Ban hành Quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 84/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chínhphủ Quy định chi tiết, hướng dân thi hành một sổ điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT -BGTVTngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVTngày 15 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đô xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dân xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính; Trưởng Ban Quản lý các khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 2; - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và tổ chức THPL- Bộ Tư pháp; - TT. TU, TT. HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - TT Thông tin điều hành - VP UBND tỉnh (đăng công báo); - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Phòng: KTN, KTTH, TH; - Lưu: VT, KTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (sau đây viết tắt là kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ tại Điều 3 Quyết định số 01/2026/QĐ -UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tổ chức lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ.
Chương II
LẬP, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO TRÌ
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 3. Lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức lập kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ do đơn vị mình quản lý, trình tự lập kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ như sau:
a) Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế và Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây viết tắt là Phòng chuyên môn thuộc cấp xã) lập nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm dịch vụ sự nghiệp công bảo dưỡng thường xuyên theo quy định và công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau do đơn vị quản lý trình Ủy ban nhân dân cùng cấp trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đồng thời với chấp thuận công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư thuộc kế hoạch năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
b) Đối với dịch vụ công bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo phương thức đấu thầu thì thời hạn thực hiện hợp đồng không quá 03 năm. Các bên ký hợp đồng có trách nhiệm điều chỉnh lại hợp đồng khi điều chỉnh phạm vi thực hiện hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên do thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc dự án sửa chữa tuyến đường, khi nhà nước thay đổi về định mức, đơn giá nhân công, tiêu chuẩn và các thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giá dịch vụ sự nghiệp công mỗi năm trong giai đoạn 3 năm được ghi vào kế hoạch bảo trì hàng năm.
c) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Phòng chuyên môn thuộc cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa công trình, dự toán các công việc trong nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Phòng chuyên môn thuộc cấp xã được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, lý trình đoạn đường sửa chữa, giải pháp kỹ thuật cho phù hợp với hiện trạng hư hỏng của kết cấu hạ tầng đường bộ, bổ sung các hạng mục an toàn giao thông trong phạm vi kinh phí của danh mục đã được chấp thuận. Việc điều chỉnh không làm thay đổi mục tiêu, quy mô chủ yếu của dự án và không vượt tổng kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời phải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trong kỳ kế hoạch.
d) Căn cứ công việc, danh mục dự án, danh mục bảo trì (bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Phòng chuyên môn thuộc cấp xã lập dự toán chi công tác bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ gửi về cơ quan tài chính cùng cấp chủ trì tổng hợp, cân đối và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp dự toán chi ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao hoặc thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Phòng chuyên môn thuộc cấp xã lập kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý cho năm sau, phù hợp với dự toán chi được giao và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt. Kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được lập theo Mầu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng[1].
2. Chủ sở hữu công trình chuyên dùng vận dụng quy định tại khoản 1 điều này chủ động lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ chuyên dùng do mình quản lý.
Điều 4. Điều chỉnh kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được phê duyệt.
b) Trường hợp thực hiện công trình theo lệnh công trình khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí, phương thức thực hiện theo quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp cần điều chỉnh bổ sung danh mục, công việc trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt, Phòng chuyên môn thuộc cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc trong kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã được phê duyệt.
3. Chủ sở hữu công trình chuyên dùng điều chỉnh kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ chuyên dùng do mình quản lý.
Điều 5. Kinh phí thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Căn cứ quyết định phê duyệt nhu cầu kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ hằng năm, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế và Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp giao nguồn kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trong dự toán ngân sách hằng năm.
2. Tổng kinh phí thực hiện đối với công trình, hạng mục công trình thực hiện trong một năm không vượt quá kinh phí được giao hằng năm quy định tại khoản 1 Điều này. Tổng kinh phí thực hiện trong kế hoạch phù hợp với thời gian thực hiện của các công trình, hạng mục công trình đề xuất.
3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã chịu trách nhiệm về việc thanh toán, quyết toán chi phí thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quản lý, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiêm tra việc thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
2. Giao Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn toàn tỉnh gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các tuyến quốc lộ được phân cấp, Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đê báo cáo về Bộ Xây dựng theo thời gian quy định. Báo cáo định kỳ 06 tháng trước ngày 31 tháng 5 và báo cáo năm trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
3. Ban Quản lý khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ do đơn vị mình quản lý gửi về Sở Xây dựng đê tổng hợp. Báo cáo định kỳ 6 tháng trước ngày 20 tháng 5 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.
4. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và tại Quy định này.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy định này.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu đường bộ theo quy định.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT -BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô. Các công việc trong nhu cầu/kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 14 Thông tư số 72/2025/TT-BXD. ↩
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát