Bỏ qua điều hướng

Ban hành Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 10/06/2026 Ngày ban hành: 30/05/2026 Cập nhật: 13 giờ trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15Luật Nhà ở số 27/2023/QH15Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 512/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 5 năm 2026.

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.

Các Quyết định: Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về hạn mức và diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi Điều 12 Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: NN&MT, XD;

- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;

- CT, PCT, UV UBND thành phố;

- Uỷ ban MTTQVN thành phố;

- Thuế TP. Đà Nẵng và các Thuế cơ sở trực thuộc;

- Kho bạc Nhà nước Khu vực XIII;

- Văn phòng UBND thành phố;

- Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố;

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- UBND phường, xã, đặc khu;

- Cổng thông tin điện tử thành phố, công báo TP;

- Lưu: VT, SNNMT, ĐTĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trần Nam Hưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các nội dung để áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 của Luật Đất đai.

2. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai.

3. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai.

4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 176 của Luật Đất đai.

5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật Đất đai.

6. Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 178 của Luật Đất đai.

7. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và tại đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai.

8. Hạn mức và diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai.

9. Điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220 của Luật Đất đai.

10. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan quản lý nhà ở và công trình xây dựng, Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã trong điều chỉnh quy hoạch thành phố được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

1. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và tại đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

2. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất đai như sau:

a) Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

b) Trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 02 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

3. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định không quá 01 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai.

4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã trong điều chỉnh quy hoạch thành phố được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

Điều 4. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

1. Khu vực các phường, xã có hạn mức giao đất ở ≤ 150m2 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này: không quá 20 ha đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 30 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 50 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.

2. Khu vực các phường, xã có hạn mức giao đất ở từ trên 150m2 đến ≤ 200m2 theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này: không quá 25 ha đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 50 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 100 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.

3. Đối với khu vực các xã còn lại và đặc khu: không quá 30 ha đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 100 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 300 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.

Điều 5. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các loại đất

Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 220 của Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội; đảm bảo diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quy định này và các điều kiện sau:

1. Không thuộc các trường hợp:

a) Thửa đất thuộc dự án theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 31 Luật Nhà ở;

b) Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước, biệt thự thuộc nhóm 1 và 2 theo quy định của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở, các khu vực hiện đang là biệt thự được tiếp tục quản lý hoặc biệt thự thuộc dự án đã quy hoạch.

2. Thửa đất thuộc khu vực bảo vệ di tích thì thực hiện theo quy định của Luật di sản văn hóa.

3. Tách thửa đất, hợp thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết

a) Các khu vực được quy hoạch chi tiết đã xác định là khu dân cư chỉnh trang, khu dân cư hiện trạng mà hội đủ điều kiện thì được tách thửa, hợp thửa.

b) Các thửa đất liền kề trong dự án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình trong 01 (một) Giấy phép xây dựng thì được hợp các thửa đất đó lại với nhau.

c) Người sử dụng đất được tách các lô đất đã hợp thửa tại các khu quy hoạch chi tiết 1/500 đã được giao đất, bố trí tái định cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo đúng quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

d) Các trường hợp thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo dự án đầu tư.

4. Những thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có kết cấu áo đường mềm (bê tông nhựa, thâm nhập nhựa, láng nhựa…) hoặc kết cấu áo đường cứng (bêtông ximăng, …) được thể hiện trên bản đồ đo đạc theo Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có kết cấu áo đường mềm (bê tông nhựa, thâm nhập nhựa, láng nhựa…) hoặc kết cấu áo đường cứng (bêtông ximăng, …) do nhà nước quản lý thì không hạn chế số lượng thửa đất mới được phép tách thửa.

Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giao thông không đáp ứng điều kiện nêu trên thì chỉ được tách tối đa không quá 05 thửa đất kể cả thửa đất gốc.

Trường hợp lối đi do người sử dụng đất tự làm nhằm phục vụ cho mục đích tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Việc tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất mà người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất để làm lối đi hoặc thửa đất tiếp giáp với lối đi đã được người sử dụng đất tạo lập trước khi có quy định này thực hiện như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thành từ 02 đến dưới 10 thửa đất từ 01 thửa đất gốc (thửa đất được cấp Giấy chứng nhận lần đầu) thì việc tách thửa được thực hiện sau khi người sử dụng đất hoàn thiện lối đi có kết cấu áo đường mềm (bê tông nhựa, thâm nhập nhựa, láng nhựa…) hoặc kết cấu áo đường cứng (bêtông ximăng, …) đảm bảo kết nối được với đường giao thông công cộng hiện hữu, có bề rộng lối đi tối thiểu theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hạ tầng kỹ thuật: lối đi, điện chiếu sáng, cấp thoát nước theo thực tế tại khu vực.

Đối với các xã thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thì việc mở lối đi để tách thửa không áp dụng quy định về kết cấu áo đường mềm (bê tông nhựa, thâm nhập nhựa, láng nhựa…) hoặc kết cấu áo đường cứng (bêtông ximăng, …) của lối đi quy định tại điểm này.

b) Trường hợp tách thành từ 10 thửa đất trở lên từ 01 thửa đất gốc thì người sử dụng đất phải lập thủ tục theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở năm 2023.

6. Trường hợp tách thửa đất có nguồn gốc được Ủy ban nhân dân thành phố giao đất, cho thuê đất hoặc tại vị trí các góc ngã 3, ngã 4 của các tuyến đường chính theo trục cảnh quan đô thị quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc xây dựng của thành phố thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi có văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 6. Điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất

1. Điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất

a) Diện tích đất ở tối thiểu và kích thước cạnh thửa đất tối thiểu để áp dụng tách thửa đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

b) Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa đảm bảo về diện tích tối thiểu và kích thước cạnh của thửa đất nhưng không thuộc hình thể theo quy định tại điểm a khoản này mà thửa đất đó có khoảng cách tại vị trí hẹp nhất tính từ 02 cạnh đối diện của thửa đất không nhỏ hơn kích thước tối thiểu cạnh thửa đất theo quy định tại điểm a khoản này thì được phép tách thửa.

c) Diện tích tối thiểu quy định tại điểm a và điểm b khoản này không bao gồm diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới kiệt hẻm, phạm vi chỉ giới đường đỏ, chỉ giới quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn công trình.

Trường hợp thửa đất ở vị trí kiệt, hẻm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch lộ giới kiệt, hẻm thì áp dụng theo lộ giới đã ban hành. Trường hợp thửa đất ở vị trí đường kiệt chưa có quy định về lộ giới kiệt, hẻm thì độ rộng đường kiệt dự kiến phải đảm bảo tối thiểu bằng lộ giới kiệt, hẻm tại khu vực và không nhỏ hơn 2,0m tại các phường; tại các xã và đặc khu tối thiểu là 5,0m.

d) Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa có một hoặc một số cạnh (trừ cạnh mặt tiền được hình thành mới tiếp giáp với lối đi) không đáp ứng yêu cầu về kích thước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà trong thửa đất đó có một phần diện tích đất đảm bảo kích thước cạnh và diện tích không nhỏ hơn quy định về kích thước và diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được phép tách thửa.

đ) Đối với những trường hợp tách thửa không thuộc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn hoặc bức xúc về chỗ ở như: phân chia tài sản sau ly hôn, hộ nghèo, người mắc bệnh hiểm nghèo và các trường hợp đặc biệt khác có nhu cầu tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận về điều kiện hoàn cảnh gia đình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét từng trường hợp cụ thể.

2. Thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất thuộc phạm vi thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (cũ) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (cũ) không xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai thì việc tách thửa được áp dụng điều kiện về diện tích tối thiểu theo quy định sau đây:

a) Được tách thửa đất với diện tích đất ở tối thiểu 100m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực các phường, xã có diện tích tối thiểu tách thửa đất ở ≤ 60m2 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Được tách thửa đất với diện tích đất ở tối thiểu 150m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực các phường, xã có diện tích tối thiểu tách thửa đất ở bằng 70m2 hoặc 80m2 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Được tách thửa đất với diện tích đất ở tối thiểu 200m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 6,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực thuộc các phường, xã còn lại và đặc khu.

d) Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa có một hoặc một số cạnh (trừ cạnh mặt tiền tiếp giáp với lối đi) không đáp ứng yêu cầu về kích thước cạnh thửa đất tối thiểu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà trong thửa đất đó có một phần diện tích đất đảm bảo kích thước cạnh và diện tích không nhỏ hơn quy định về kích thước và diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được phép tách thửa.

3. Diện tích tối thiểu tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

a) Đối với khu vực đã có quy hoạch đô thị và nông thôn tỷ lệ từ 1/2.000 đến 1/500, việc tách thửa thực hiện theo quy hoạch chi tiết hoặc bản vẽ tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp tách thửa đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì phần diện tích được tách thửa thực hiện theo sơ đồ thửa đất được duyệt kèm theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

4. Trường hợp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này thì diện tích tối thiểu được tách thửa quy định như sau:

a) Được tách thửa đất với diện tích tối thiểu 150m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực các phường, xã có diện tích tối thiểu tách thửa đất ở ≤ 60m2 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Được tách thửa đất với diện tích tối thiểu 200m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực các phường, xã có diện tích tối thiểu tách thửa đất ở bằng 70m2 hoặc 80m2 được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Được tách thửa đất với diện tích tối thiểu 300m², kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m đối với thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông tại khu vực thuộc các phường, xã còn lại và đặc khu.

d) Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa có một hoặc một số cạnh (trừ cạnh mặt tiền tiếp giáp với lối đi) không đáp ứng yêu cầu về kích thước cạnh thửa đất tối thiểu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này mà trong thửa đất đó có một phần diện tích đất đảm bảo kích thước cạnh và diện tích không nhỏ hơn quy định về kích thước và diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì được phép tách thửa.

5. Đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao hoặc thửa đất có đất ở và đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất nhưng diện tích đất ở không đảm bảo điều kiện tách thửa quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì thực hiện tách thửa như sau:

a) Trường hợp thửa đất có hình thể sau khi tách thửa là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông thì được tách thửa đất với diện tích tối thiểu bằng 1,5 lần diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này; kích thước cạnh thửa đất tối thiểu 5,0m.

b) Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa có một hoặc một số cạnh (trừ cạnh mặt tiền tiếp giáp với lối đi) không đảm bảo ≥ 5,0m mà trong thửa đất đó có một phần diện tích đất đảm bảo kích thước cạnh và diện tích không nhỏ hơn quy định về kích thước và diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại điểm a khoản này thì được phép tách thửa.

6. Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này quy định như sau:

a) Diện tích tối thiểu tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng lúa là 1.000m² đối với từng loại đất;

b) Diện tích tối thiểu tách thửa đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối là 5.000m² đối với từng loại đất;

c) Diện tích tối thiểu tách thửa đất rừng sản xuất là 20.000m²;

d) Có lối đi tiếp cận đến từng thửa đất và kích thước cạnh thửa đất được hình thành mới sau khi tách thửa phải đảm bảo ≥ 10,0m.

7. Quy định tại Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;

b) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

Điều 7. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai

1. Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không vượt quá 3.000m2 cho một cơ sở tôn giáo đối với địa bàn các phường và không vượt quá 5.000m2 cho một cơ sở tôn giáo đối với địa bàn các xã, đặc khu.

Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có ranh giới xác định thuộc phạm vi 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì hạn mức giao đất không vượt quá 5.000m2 cho một cơ sở tôn giáo.

2. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất tôn giáo phục vụ cho mục đích đào tạo tôn giáo có diện tích lớn hơn quy định tại khoản 1 Điều này thì căn cứ vào quỹ đất, quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 8. Diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Người sử dụng đất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng không quá 2% diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng tối đa không quá 100m2 (không được sử dụng vào mục đích để ở).

Điều 9. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau: 

1. Diện tích đất để xây dựng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa: Không quá 0,1% diện tích đất trồng lúa nhưng tối đa không quá 700m2.

Khu vực đất trồng lúa được phép xây dựng công trình phải tập trung, có diện tích tối thiểu từ 50 ha theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Vị trí công trình: Được xây dựng tại 01 (một) hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa.

3. Mục đích sử dụng: Phục vụ từ 01 (một) trong các nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP (công trình phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp).

Điều 10. Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo điểm n khoản 1 Điều 137 của Luật Đất đai quy định như sau:

1. Có tên trong một trong các loại giấy tờ (được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993) quy định tại Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính, bao gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp về nhà ở, đất ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

2. Sổ đăng ký ruộng đất lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhưng chưa đầy đủ (đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện (cũ) phê duyệt nhưng chưa ghi rõ ngày tháng năm phê duyệt); Sổ đăng ký ruộng đất lập theo Chỉ thị 299/TTg chưa đóng dấu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đang lưu trữ theo quy định tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập từ các đơn vị có chức năng lưu trữ hồ sơ địa chính.

3. Các loại giấy tờ nêu tại Điều này nếu không phải là bản chính mà chỉ có bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao lục, trích sao lưu trữ tại các tàng thư của cơ quan quản lý qua các thời kỳ xác thực thì vẫn được công nhận hợp lệ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận đã nộp hợp lệ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục về đất đai thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về hạn mức và diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng sửa đổi Điều 12 Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của UBND thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Xây dựng

a) Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Văn phòng Đăng ký đất đai các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật cần thiết khi tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất mà có dành một phần diện tích của thửa đất để làm lối đi theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định này.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng khi có đề nghị; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc giải quyết vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận, trả lời văn bản đề nghị về lấy ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai.

3. Các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan:

a) Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này.

4. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn phường, xã, đặc khu;

b) Kiểm tra và có văn bản xác nhận về điều kiện hạ tầng cần thiết theo thực tế tại khu vực thuộc địa bàn cấp xã quản lý khi tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất mà có dành một phần diện tích của thửa đất để làm lối đi theo đề nghị của người sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Quy định này trong thời hạn 05 ngày làm việc;

c) Công bố lộ giới kiệt, hẻm trong các khu dân cư hiện hữu trên địa bàn xã, phường, đặc khu đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan;

d) Kiểm tra, rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện (cũ) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được chuyển mục đích sử dụng đất để xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bố công khai;

đ) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định cấp nhà, công trình xây dựng theo quy định hiện hành khi có đề nghị; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc giải quyết vướng mắc liên quan đến công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trả lời văn bản đề nghị về lấy ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng của Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

e) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quản lý theo quy định./.

 

 

 

 

Phụ lục I

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

STT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN

I

CÁC PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1

Phường Hải Châu

100m2 

2

Phường Hòa Cường

150m2

3

Phường Thanh Khê

150m2 

4

Phường An Khê

 

4.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường An Khê (cũ)

150m2

4.2

- Khu vực còn lại

200m2

5

Phường An Hải

150m2

6

Phường Sơn Trà

150m2

7

Phường Ngũ Hành Sơn

 

7.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Mỹ An, Khuê Mỹ (cũ)

150m2

7.2

- Các vị trí còn lại

200m2

8

Phường Hòa Khánh

 

8.1

- Vị trí mặt tiền đường Tôn Đức Thắng

150m2

8.2

- Các vị trí còn lại

200m2

9

Phường Hải Vân

 

9.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã: Hoà Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam (cũ)

200m2

9.2

- Các vị trí còn lại

300m2

10

Phường Liên Chiểu

 

10.1

- Vị trí mặt tiền các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Âu Cơ

150m2

10.2

- Các vị trí còn lại

200m2

11

Phường Cẩm Lệ

200m2

12

Phường Hòa Xuân

200m2

13

Phường Tam Kỳ

200m2

14

Phường Quảng Phú

 

14.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường An Phú (cũ)

200m2

14.2

- Các vị trí còn lại

300m2

15

Phường Hương Trà

 

15.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: An Sơn, Hòa Hương (cũ)

200m2

15.2

- Các vị trí còn lại

300m2

16

Phường Bàn Thạch

 

16.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Tân Thạnh, Hòa Thuận (cũ)

200m2

16.2

- Các vị trí còn lại

300m2

17

Phường Điện Bàn

 

17.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường Vĩnh Điện (cũ)

200m2

17.2

- Các vị trí còn lại

300m2

18

Phường Điện Bàn Đông

200m2

19

Phường An Thắng

 

19.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường Điện An (cũ)

200m2

19.2

- Các vị trí còn lại

300m2

20

Phường Điện Bàn Bắc

300m2

21

Phường Hội An

 

21.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam (cũ)

200m2

21.2

- Các vị trí còn lại

300m2

22

Phường Hội An Đông

 

22.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Cẩm Châu, Cửa Đại (cũ)

200m2

22.2

- Các vị trí còn lại

300m2

23

Phường Hội An Tây

 

23.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Thanh Hà, Tân An, Cẩm An (cũ)

200m2

23.2

- Các vị trí còn lại

300m2

II

CÁC XÃ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1

Xã Hòa Vang

 

1.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính xã Hoà Phong (cũ)

200m2

1.2

- Các vị trí còn lại

300m2

2

Xã Hòa Tiến

200m2

3

Xã Bà Nà

 

3.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính xã Hoà Nhơn (cũ)

200m2

3.2

- Các vị trí còn lại

300m2

4

Xã Núi Thành

 

4.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Núi Thành (cũ)

200m2

4.2

- Các vị trí còn lại

300m2

5

Xã Tam Mỹ

300m2

6

Xã Tam Anh

300m2

7

Xã Đức Phú

300m2

8

Xã Tam Xuân

300m2

9

Xã Tây Hồ

300m2

10

Xã Chiên Đàn

 

10.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Phú Thịnh (cũ)

200m2

10.2

- Các vị trí còn lại

300m2

11

Xã Phú Ninh

 

11.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã: Tam Dân, Tam Đại (cũ)

300m2

11.2

- Các vị trí còn lại

400m2

12

Xã Lãnh Ngọc

300m2

13

Xã Tiên Phước

 

13.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Tiên Kỳ (cũ)

200m2

13.2

- Các vị trí còn lại

300m2

14

Xã Thạnh Bình

300m2

15

Xã Sơn Cẩm Hà

300m2

16

Xã Trà Liên

400m2

17

Xã Trà Giáp

400m2

18

Xã Trà Tân

400m2

19

Xã Trà Đốc

400m2

20

Xã Trà My

 

20.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Trà My (cũ)

300m2

20.2

- Các vị trí còn lại

400m2

21

Xã Nam Trà My

400m2

22

Xã Trà Tập

400m2

23

Xã Trà Vân

400m2

24

Xã Trà Linh

400m2

25

Xã Trà Leng

400m2

26

Xã Thăng Bình

 

26.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Hà Lam (cũ)

200m2

26.2

- Các vị trí còn lại

300m2

27

Xã Thăng An

300m2

28

Xã Thăng Trường

300m2

29

Xã Thăng Điền

300m2

30

Xã Thăng Phú

300m2

31

Xã Đồng Dương

300m2

32

Xã Quế Sơn Trung

300m2

33

Xã Quế Sơn

 

33.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Đông Phú (cũ)

200m2

33.2

- Các vị trí còn lại

300m2

34

Xã Xuân Phú

300m2

35

Xã Nông Sơn

300m2

36

Xã Quế Phước

300m2

37

Xã Duy Nghĩa

300m2

38

Xã Nam Phước

 

38.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Nam Phước (cũ)

200m2

38.2

- Các vị trí còn lại

300m2

39

Xã Duy Xuyên

300m2

40

Xã Thu Bồn

300m2

41

Xã Điện Bàn Tây

300m2

42

Xã Gò Nổi

300m2

43

Xã Đại Lộc

 

43.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Ái Nghĩa (cũ)

200m2

43.2

- Các vị trí còn lại

300m2

44

Xã Hà Nha

300m2

45

Xã Thượng Đức

300m2

46

Xã Vu Gia

300m2

47

Xã Phú Thuận

300m2

48

Xã Thạnh Mỹ

300m2

49

Xã Bến Giằng

400m2

50

Xã Nam Giang

400m2

51

Xã Đắc Pring

400m2

52

Xã La Dêê

400m2

53

Xã La Êê

400m2

54

Xã Sông Vàng

400m2

55

Xã Sông Kôn

400m2

56

Xã Đông Giang

 

56.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Prao (cũ)

300m2

56.2

- Các vị trí còn lại

400m2

57

Xã Bến Hiên

400m2

58

Xã Avương

400m2

59

Xã Tây Giang

400m2

60

Xã Hùng Sơn

400m2

61

Xã Hiệp Đức

 

61.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Tân Bình (cũ), trừ các thôn: Bình An, Bình Hòa, Phước Sơn

200m2

61.2

- Các vị trí còn lại

300m2

62

Xã Việt An

300m2

63

Xã Phước Trà

300m2

64

Xã Khâm Đức

 

64.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Khâm Đức (cũ)

300m2

64.2

- Các vị trí còn lại

400m2

65

Xã Phước Năng

400m2

66

Xã Phước Chánh

400m2

67

Xã Phước Thành

400m2

68

Xã Phước Hiệp

400m2

69

Xã Tân Hiệp

400m2

70

Xã Tam Hải

300m2

III

ĐẶC KHU CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1

Đặc khu Hoàng Sa

300m2

 

 

 

 

 

Phụ lục II

HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

STT

LOẠI ĐẤT

HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO CÁ NHÂN ĐỂ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Khu vực các phường có hạn mức giao đất ở ≤ 150m2 nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này

Khu vực các phường hoặc khu vực các xã có hạn mức giao đất ở từ trên 150m2 đến ≤ 200m2 nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này

Khu vực các xã còn lại và đặc khu

1

Đất để trồng cây hằng năm

Không quá 3.000m2 (0,3ha)

Không quá 5.000m2 (0,5ha)

Không quá 10.000m2 (01ha)

2

Đất để trồng cây lâu năm

Không quá 5.000m2 (0,5ha)

Không quá 10.000m2 (01ha)

Không quá 15.000m2 (1,5ha)

3

Đất để nuôi trồng thủy sản, làm muối

Không quá 10.000m2 (01ha)

Không quá 15.000m2 (1,5ha)

Không quá 20.000m2 (02ha)

4

Đất để trồng rừng sản xuất

Không quá 50.000m2 (05ha)

Không quá 100.000m2 (10ha)

Không quá 150.000m2 (15ha)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III
ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT Ở HOẶC THỬA ĐẤT CÓ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT KHÁC TRONG CÙNG THỬA ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

STT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA

Diện tích đất ở tối thiểu

Kích thước cạnh thửa đất tối thiểu

I

CÁC PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1

Phường Hải Châu

50m2

3,5m

2

Phường Hòa Cường

50m2

3,5m

3

Phường Thanh Khê

50m2

3,5m

4

Phường An Khê

 

 

4.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường An Khê (cũ)

50m2

3,5m

4.2

- Các vị trí còn lại

70m2

4,0m

5

Phường An Hải

60m2

4,0m

6

Phường Sơn Trà

60m2

4,0m

7

Phường Ngũ Hành Sơn

 

 

7.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Mỹ An, Khuê Mỹ (cũ)

60m2

4,0m

7.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

8

Phường Hòa Khánh

 

 

8.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Hòa Khánh Nam, Hòa Minh (cũ)

60m2

4,0m

8.2

- Vị trí mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; đường trục chính dẫn đến các Khu Công nghiệp, khu chế xuất

80m2

4,0m

8.3

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

9

Phường Hải Vân

 

 

9.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Hoà Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam (cũ)

70m2

4,0m

9.2

- Vị trí mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; đường trục chính dẫn đến các Khu Công nghiệp, khu chế xuất

80m2

4,0m

9.3

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

10

Phường Liên Chiểu

 

 

10.1

- Các vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường Hòa Khánh Bắc (cũ)

70m2

4,0m

10.2

- Vị trí mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; đường trục chính dẫn đến các Khu Công nghiệp, khu chế xuất

80m2

4,0m

10.3

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

11

Phường Cẩm Lệ

 

 

11.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Hòa Thọ Đông, Khuê Trung (cũ)

60m2

4,0m

11.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

12

Phường Hòa Xuân

 

 

12.1

- Vị trí mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; đường trục chính dẫn đến các Khu Công nghiệp, khu chế xuất

80m2

4,0m

12.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

13

Phường Tam Kỳ

50m2

4,0m

14

Phường Quảng Phú

 

 

14.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường An Phú (cũ)

50m2

4,0m

14.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

15

Phường Hương Trà

 

 

15.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: An Sơn, Hòa Hương (cũ)

50m2

4,0m

15.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

16

Phường Bàn Thạch

 

 

16.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Tân Thạnh, Hòa Thuận (cũ)

50m2

4,0m

16.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

17

Phường Điện Bàn

60m2

4,0m

18

Phường Điện Bàn Đông

60m2

4,0m

19

Phường An Thắng

60m2

4,0m

20

Phường Điện Bàn Bắc

 

 

20.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính phường Điện Thắng Bắc (cũ)

60m2

4,0m

20.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

21

Phường Hội An

 

 

21.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam (cũ)

50m2

4,0m

21.2

Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

22

Phường Hội An Đông

 

 

22.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Cửa Đại, Cẩm Châu (cũ)

50m2

4,0m

22.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

23

Phường Hội An Tây

 

 

23.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường: Thanh Hà, Tân An, Cẩm An (cũ)

50m2

4,0m

23.2

- Các vị trí còn lại

80m2

4,0m

II

CÁC XÃ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 

II.1

Vị trí mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; đường trục chính dẫn đến các Khu Công nghiệp, khu chế xuất thuộc khu vực các xã của thành phố Đà Nẵng

80m2

4,0m

II.2

Các khu vực còn lại không thuộc mục II.1 của phụ lục này, quy định điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa như sau:

1

Xã Hòa Vang

100m2

5,0m

2

Xã Hòa Tiến

100m2

5,0m

3

Xã Bà Nà

100m2

5,0m

4

Xã Núi Thành

 

 

4.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Núi Thành (cũ)

80m2

4,0m

4.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

5

Xã Tam Mỹ

100m2

5,0m

6

Xã Tam Anh

100m2

5,0m

7

Xã Đức Phú

100m2

5,0m

8

Xã Tam Xuân

100m2

5,0m

9

Xã Tây Hồ

100m2

5,0m

10

Xã Chiên Đàn

 

 

10.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Phú Thịnh (cũ)

80m2

4,0m

10.2

Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

11

Xã Phú Ninh

100m2

5,0m

12

Xã Lãnh Ngọc

100m2

5,0m

13

Xã Tiên Phước

 

 

13.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Tiên Kỳ (cũ)

80m2

4,0m

13.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

14

Xã Thạnh Bình

100m2

5,0m

15

Xã Sơn Cẩm Hà

100m2

5,0m

16

Xã Trà Liên

100m2

5,0m

17

Xã Trà Giáp

100m2

5,0m

18

Xã Trà Tân

100m2

5,0m

19

Xã Trà Đốc

100m2

5,0m

20

Xã Trà My

 

 

20.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Trà My (cũ)

80m2

4,0m

20.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

21

Xã Nam Trà My

100m2

5,0m

22

Xã Trà Tập

100m2

5,0m

23

Xã Trà Vân

100m2

5,0m

24

Xã Trà Linh

100m2

5,0m

25

Xã Trà Leng

100m2

5,0m

26

Xã Thăng Bình

 

 

26.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Hà Lam (cũ)

80m2

4,0m

26.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

27

Xã Thăng An

100m2

5,0m

28

Xã Thăng Trường

100m2

5,0m

29

Xã Thăng Điền

100m2

5,0m

30

Xã Thăng Phú

100m2

5,0m

31

Xã Đồng Dương

100m2

5,0m

32

Xã Quế Sơn Trung

100m2

5,0m

33

Xã Quế Sơn

 

 

33.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Đông Phú (cũ)

80m2

4,0m

33.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

34

Xã Xuân Phú

 

 

34.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Hương An (cũ)

80m2

4,0m

34.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

35

Xã Nông Sơn

 

 

35.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Trung Phước (cũ)

80m2

4,0m

35.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

36

Xã Quế Phước

100m2

5,0m

37

Xã Duy Nghĩa

100m2

5,0m

38

Xã Nam Phước

 

 

38.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Nam Phước (cũ)

80m2

4,0m

38.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

39

Xã Duy Xuyên

100m2

5,0m

40

Xã Thu Bồn

100m2

5,0m

41

Xã Điện Bàn Tây

100m2

5,0m

42

Xã Gò Nổi

100m2

5,0m

43

Xã Đại Lộc

 

 

43.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Ái Nghĩa (cũ)

80m2

4,0m

43.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

44

Xã Hà Nha

100m2

5,0m

45

Xã Thượng Đức

100m2

5,0m

46

Xã Vu Gia

100m2

5,0m

47

Xã Phú Thuận

100m2

5,0m

48

Xã Thạnh Mỹ

100m2

5,0m

49

Xã Bến Giằng

100m2

5,0m

50

Xã Nam Giang

100m2

5,0m

51

Xã Đắc Pring

100m2

5,0m

52

Xã La Dêê

100m2

5,0m

53

Xã La Êê

100m2

5,0m

54

Xã Sông Vàng

100m2

5,0m

55

Xã Sông Kôn

100m2

5,0m

56

Xã Đông Giang

 

 

56.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Prao (cũ)

80m2

4,0m

56.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

57

Xã Bến Hiên

100m2

5,0m

58

Xã Avương

100m2

5,0m

59

Xã Tây Giang

100m2

5,0m

60

Xã Hùng Sơn

100m2

5,0m

61

Xã Hiệp Đức

 

 

61.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Tân Bình (cũ)

80m2

4,0m

61.2

Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

62

Xã Việt An

 

 

62.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính xã Bình Lâm (cũ)

80m2

4,0m

62.2

- Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

63

Xã Phước Trà

100m2

5,0m

64

Xã Khâm Đức

 

 

64.1

- Vị trí thuộc phạm vi địa giới hành chính thị trấn Khâm Đức (cũ)

80m2

4,0m

64.2

Các vị trí còn lại

100m2

5,0m

65

Xã Phước Năng

100m2

5,0m

66

Xã Phước Chánh

100m2

5,0m

67

Xã Phước Thành

100m2

5,0m

68

Xã Phước Hiệp

100m2

5,0m

69

Xã Tân Hiệp

100m2

5,0m

70

Xã Tam Hải

100m2

5,0m

III

ĐẶC KHU

 

 

1

Đặc khu Hoàng Sa

100m2

5,0m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục IV

QUY ĐỊNH BỀ RỘNG CỦA LỐI ĐI KHI TÁCH THỬA ĐẤT Ở HOẶC THỬA ĐẤT CÓ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT KHÁC TRONG CÙNG THỬA ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

STT

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

BỀ RỘNG TỐI THIỂU CỦA LỐI ĐI PHỤC VỤ CHO TÁCH THỬA ĐẤT

I

CÁC PHƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Vị trí thuộc khu vực các phường của thành phố Đà Nẵng

Bề rộng của lối đi được mở phục vụ cho tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất tối thiểu bằng bề rộng mặt đường theo quy hoạch lộ giới kiệt hẻm đã được phê duyệt;

Trường hợp chưa có quyết định phê duyệt lộ giới kiệt hẻm thì độ rộng lối đi tối thiểu bằng độ rộng của tuyến đường tiếp giáp hoặc tối thiểu bằng 4,0m nếu độ rộng của tuyến đường tiếp giáp lớn hơn 4,0m.

II

CÁC XÃ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1

Xã Hòa Vang

Tối thiểu 5,0m

2

Xã Hòa Tiến

Tối thiểu 5,0m

3

Xã Bà Nà

Tối thiểu 5,0m

4

Xã Núi Thành

Tối thiểu 4,0m

5

Xã Tam Mỹ

Tối thiểu 4,0m

6

Xã Tam Anh

Tối thiểu 4,0m

7

Xã Đức Phú

Tối thiểu 4,0m

8

Xã Tam Xuân

Tối thiểu 4,0m

9

Xã Tây Hồ

Tối thiểu 4,0m

10

Xã Chiên Đàn

Tối thiểu 4,0m

11

Xã Phú Ninh

Tối thiểu 4,0m

12

Xã Lãnh Ngọc

Tối thiểu 3,5m

13

Xã Tiên Phước

Tối thiểu 3,5m

14

Xã Thạnh Bình

Tối thiểu 3,5m

15

Xã Sơn Cẩm Hà

Tối thiểu 3,5m

16

Xã Trà Liên

Tối thiểu 3,5m

17

Xã Trà Giáp

Tối thiểu 3,5m

18

Xã Trà Tân

Tối thiểu 3,5m

19

Xã Trà Đốc

Tối thiểu 3,5m

20

Xã Trà My

Tối thiểu 3,5m

21

Xã Nam Trà My

Tối thiểu 3,5m

22

Xã Trà Tập

Tối thiểu 3,5m

23

Xã Trà Vân

Tối thiểu 3,5m

24

Xã Trà Linh

Tối thiểu 3,5m

25

Xã Trà Leng

Tối thiểu 3,5m

26

Xã Thăng Bình

Tối thiểu 4,0m

27

Xã Thăng An

Tối thiểu 4,0m

28

Xã Thăng Trường

Tối thiểu 4,0m

29

Xã Thăng Điền

Tối thiểu 4,0m

30

Xã Thăng Phú

Tối thiểu 4,0m

31

Xã Đồng Dương

Tối thiểu 4,0m

32

Xã Quế Sơn Trung

Tối thiểu 4,0m

33

Xã Quế Sơn

Tối thiểu 4,0m

34

Xã Xuân Phú

Tối thiểu 4,0m

35

Xã Nông Sơn

Tối thiểu 3,5m

36

Xã Quế Phước

Tối thiểu 3,5m

37

Xã Duy Nghĩa

Tối thiểu 4,0m

38

Xã Nam Phước

Tối thiểu 4,0m

39

Xã Duy Xuyên

Tối thiểu 4,0m

40

Xã Thu Bồn

Tối thiểu 4,0m

41

Xã Điện Bàn Tây

Tối thiểu 4,0m

42

Xã Gò Nổi

Tối thiểu 4,0m

43

Xã Đại Lộc

Tối thiểu 4,0m

44

Xã Hà Nha

Tối thiểu 4,0m

45

Xã Thượng Đức

Tối thiểu 3,5m

46

Xã Vu Gia

Tối thiểu 4,0m

47

Xã Phú Thuận

Tối thiểu 4,0m

48

Xã Thạnh Mỹ

Tối thiểu 3,5m

49

Xã Bến Giằng

Tối thiểu 3,5m

50

Xã Nam Giang

Tối thiểu 3,5m

51

Xã Đắc Pring

Tối thiểu 3,5m

52

Xã La Dêê

Tối thiểu 3,5m

53

Xã La Êê

Tối thiểu 3,5m

54

Xã Sông Vàng

Tối thiểu 3,5m

55

Xã Sông Kôn

Tối thiểu 3,5m

56

Xã Đông Giang

Tối thiểu 3,5m

57

Xã Bến Hiên

Tối thiểu 3,5m

58

Xã Avương

Tối thiểu 3,5m

59

Xã Tây Giang

Tối thiểu 3,5m

60

Xã Hùng Sơn

Tối thiểu 3,5m

61

Xã Hiệp Đức

Tối thiểu 3,5m

62

Xã Việt An

Tối thiểu 4,0m

63

Xã Phước Trà

Tối thiểu 4,0m

64

Xã Khâm Đức

Tối thiểu 3,5m

65

Xã Phước Năng

Tối thiểu 3,5m

66

Xã Phước Chánh

Tối thiểu 3,5m

67

Xã Phước Thành

Tối thiểu 3,5m

68

Xã Phước Hiệp

Tối thiểu 3,5m

69

Xã Tân Hiệp

Tối thiểu 3,5m

70

Xã Tam Hải

Tối thiểu 3,5m

III

ĐẶC KHU

 

1

Đặc khu Hoàng Sa

Tối thiểu 5,0m

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.