Bỏ qua điều hướng

Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 30/05/2026 Ngày ban hành: 20/05/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: …5…0 ../2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5
năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bới Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá;

Căn cứ Nghị định số 114/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12/7/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;

Căn cứ Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 5125/STC-GCS ngày 06 tháng 5 năm 2026, Công văn số 2762/STC-GCS ngày 19 tháng 3 năm 2026, Tờ trình số 425/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2025 về ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá; Ý kiến thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2957/BC-TP ngày 12 tháng 12 năm 2025; trên cơ sở ý kiến thống nhất của thành viên UBND thành phố theo hình thức gửi phiếu lấy ý kiến trên phần mềm;

Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……30. tháng …5… năm 2026 và thay thế Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nội vụ;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;

- Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố;

- CT, các PCT UBND thành phố Đà Nẵng;

- Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng;

- Đoàn ĐBQH thành phố Đà Nẵng;

- UBMTTQVN thành phố;

- Các sở, ban, ngành;

- BQL Khu CNC và các KCN Đà Nẵng;

- BQL Khu kinh tế mở Chu Lai, TP Đà Nẵng;

- Các đoàn thể - chính trị xã hội thành phố;

- Đảng ủy các phường, xã, đặc khu;

- HĐND, UBND phường, xã, đặc khu;

- Cổng Thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Báo và PTTH Đà Nẵng;

- Lưu: VT, KT, STC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Hồ Kỳ Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Một số nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số
/……/QĐ-UBND

ngày ……. tháng ……. năm …… của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

 

 

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố (bao gồm: bình ổn giá; kê khai giá; hiệp thương giá; giá tham chiếu; niêm yết, định giá; thẩm định giá nhà nước; công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra chuyên ngành về giá, thẩm định giá) theo quy định tại Điều 16, Điểm b Khoản 2 Điều 20, Khoản 3 Điều 37 Luật Giá năm 2023; Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá; Khoản 2 Điều 6, Điểm b Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 10, Điều 16, Điểm c Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Điều 1, Điều 2, Điều 4 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bới Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15; Điểm b Khoản 1 Điều 3, Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BTC); Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 28/2024/TT-BTC quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.

Những nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa ban thành phố Đà Nẵng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Mục 1

BÌNH ỔN GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU

Điều 3. Bình ổn giá, kê khai giá

1. Bình ổn giá

a) Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá: Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo Luật Giá số 16/2023/QH15, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược số 44/2024/QH15.

b) Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá; tổ chức thực hiện bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại Mục 1, Chương IV, Luật Giá số 16/2023/QH15, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá; Mục 1, Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

c) Trách nhiệm Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 20 Luật Giá số 16/2023/QH15, Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá, Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

2. Kê khai giá

a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; lập, trình, quyết định đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Phụ lục I kèm theo Quy định này.

Cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức, triển khai, hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giá. Định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm tổng hợp, thống kê tình hình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, ký duyệt gửi Bộ Tài chính.

b) Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

c) Cách thức thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá tại Phụ lục I kèm theo Quy định này: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

d) Hằng năm, cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức rà soát, lựa chọn, thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 31/01 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố ban hành thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.

Trường hợp cần điều chỉnh danh sách kê khai giá thì cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định rà soát, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố ban hành danh sách kê khai giá bổ sung.

Điều 4. Hiệp thương giá

Tiêu chí hàng hoá, dịch vụ hiệp thương giá; nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương IV, Luật Giá số 16/2023/QH15; Mục 3, Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

Điều 5. Niêm yết giá, giá tham chiếu

1. Niêm yết giá: Thực hiện theo quy định tại Điều 29, Luật Giá số 16/2023/QH15;

2. Giá tham chiếu: Thực hiện theo quy định tại Điều 30, Luật Giá số 16/2023/QH15; Điều 19, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

Mục 2 ĐỊNH GIÁ

Điều 6. Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá: Thực hiện theo Phụ lục số 02 Luật Giá số 16/2023/QH15, Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá và Phụ lục II kèm theo Quy định này.

2. Trong trường hợp cần thiết cần điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá, cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) được UBND thành phố phân công chủ trì, xây dựng phương án giá tại Phụ lục II kèm theo Quy định này căn cứ Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ lập hồ sơ gửi Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình UBND thành phố, ký gửi Bộ Tài chính.

Điều 7. Quy định về lập, thẩm định phương án giá; trình và ban hành văn bản định giá; Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ

1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu trong việc xây dựng, lập, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

2. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1; Điểm a Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ; Điều 1 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.

3. Thẩm định phương án giá

a) Các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, UBND các phường, xã, đặc khu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quy định này thực hiện việc thẩm định phương án giá theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Điều 2 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

b) Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Luật Giá số 16/2023/QH15, Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Trình và ban hành văn bản định giá: Thực hiện theo Điều 24 Luật Giá số 16/2023/QH15 và Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Điều 3 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ.

5. Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

Điều 8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ

Các cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố Đà Nẵng phân công thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hoá dịch vụ đặc thù tại Mục B Phụ lục I kèm theo Quy định này; thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ tại Phụ lục II kèm theo Quy định này có trách nhiệm xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, trình UBND thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền đối với Danh mục hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá tại Phụ lục II kèm theo Quy định (ngoại từ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương tức đặt hàng và các hàng hoá, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan) và Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại Mục B Phụ lục I kèm theo Quy định này.

Mục 3

THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 9. Thẩm định giá của Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương VI Luật Giá số 16/2023/QH15.

Chương III

CÔNG TÁC PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG, BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

Điều 10. Nguyên tắc phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Chia sẻ thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời, hiệu quả.

2. Bảo đảm tham mưu cho UBND thành phố ban hành các biện pháp, giải pháp quản lý, điều tiết giá trong từng thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát.

Điều 11. Phân loại, nội dung, nguyên tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường về tài sản, hàng hoá, dịch vụ

1. Phân loại báo cáo giá thị trường

a) Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.

b) Báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành.

2. Nội dung và biểu mẫu báo cáo giá thị trường:

a) Nội dung báo cáo giá thị trường: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Giá 2023; Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Danh mục hàng hoá, dịch vụ và biểu mẫu báo cáo giá thị trường

- Đối với báo cáo thị trường định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm thực hiện theo Phụ lục II, Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ lục III kèm theo Quy định này.

- Đối với báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày18/6/2025, Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ lục III kèm theo Quy định này.

3. Nguyên tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo thị trường giá về tài sản, hàng hoá, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.

Điều 12. Thời gian thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường về tài sản, hàng hoá, dịch vụ

1. Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm

a) Định kỳ thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính: Hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo Điểm b, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024.

c) Thời hạn gửi báo cáo

- Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) và các đơn vị có liên quan được phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này xây dựng báo cáo và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trước ngày 01 của tháng sau liền kề đối với báo cáo tháng; Trước ngày 01 của tháng sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm (Số liệu báo cáo bao gồm: số liệu kỳ báo cáo và số liệu luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo).

- Sở Tài chính: tổng hợp, dự thảo báo cáo giá thị trường gửi UBND thành phố trước ngày 02 của tháng sau liền kề đối với báo cáo tháng; Trước ngày 03 của tháng sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.

- UBND thành phố định kỳ báo cáo gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo quy định tại Tiết c, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC, cụ thể: Trước ngày 03 của tháng đối với báo cáo tháng; Trước ngày 05 của tháng cuối của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.

2. Báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều hành giá và các Bộ, ngành.

Điều 13. Trách nhiệm cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND

các phường, xã (nếu có) thực hiện thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường; kinh phí thực hiện

1. Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu (nếu có) và các đơn vị có liên quan được phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố ký gửi Bộ Tài chính đảm bảo theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 12 Quy định này.

2. Báo cáo đột xuất:

a) Khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành yêu cầu UBND thành phố báo cáo giá thị trường chuyên ngành thì giao các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn tương ứng với bộ ngành yêu cầu; hoặc cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được phân công tại Phụ lục III kèm theo dự thảo Quy định này báo cáo giá hàng hoá, dịch vụ chuyên ngành tương ứng và dự thảo báo cáo giá thị trường chuyên ngành để UBND thành phố xem xét, ký gửi các Bộ, ngành, đồng thời gửi về Sở Tài chính để biết.

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ yêu cầu báo cáo thuộc nhiều ngành, cơ quan chuyên môn khác nhau thì Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu báo cáo giá thị trường chuyên ngành gửi về Sở Tài chính tổng hợp và dự thảo báo cáo để UBND thành phố xem xét, ký gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều hành giá.

3. Kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường: Thực hiện theo Điều 19, Điều 20, Điều 21 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

Chương IV

CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ

Điều 14. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá: Thực hiện theo Điều 38 Luật Giá, Điều 23 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

2. Quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương: Thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

Điều 15. Cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá

1. Cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá được thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

2. Cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu được UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; thông tin, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo tình hình giá cả thị trường; thẩm định phương án giá có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối cơ sở dữ liệu quốc giá về giá.

Chương V

KIỂM TRA CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ

Điều 16. Mục đích, nguyên tắc, thời hạn, báo cáo kết quả kiểm tra, trách nhiệm xử lý, quy trình, trình tự, thủ tục kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 71 Chương VII Luật Giá 2023.

2. Việc xử lý vi phạm về giá thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Quy trình, trình tự, thủ tục kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá: Thực hiện theo Điều 67, Điều 68, Điều 69, Điều 71 Chương VII Luật Giá 2023 và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024.

Điều 17. Trách nhiệm cơ quan, đơn vị kiểm tra: Các cơ quan, đơn vị chuyên môn, địa phương thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo sự phân công của UBND thành phố Đà Nẵng tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị chuyên môn

Ngoài các nhiệm vụ đã được quy định ở trên, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Sở Tài chính

a) Tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện trên cơ sở báo cáo bình ổn giá, đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn và đề nghị bình ổn giá của các Sở, Ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn theo quy định và gửi báo cáo về UBND thành phố xem xét, ký duyệt, gửi Bộ Tài chính.

c) Tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố; bảng giá thực tế xây dựng mới 01m2 đối với từng hạng nhà để tính lệ phí trước bạ.

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Du lịch, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan Thuế, các cơ quan chuyên môn và các phường, xã, đặc khu rà soát, lựa chọn, thống kê, báo cáo UBND thành phố ban hành Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.

đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực, UBND các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra các nội dung liên quan đến việc quản lý giá theo chỉ đạo của UBND thành phố.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, triển khai đến các cơ quan, đơn vị, địa phương phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương tổ chức xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi

trường mạng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 17 và Điểm d Khoản 3 Điều 28 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.

g) Rà soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá của các cơ quan, đơn vị, UBND các phường, xã, đặc khu thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá. Thực hiện thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá do các cơ quan, đơn vị, UBND các phường, xã, đặc khu trực tiếp chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ.

2. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng nhà, công trình.

b) Tổ chức xây dựng giá thực tế xây dựng 01 (một) mét vuông sàn nhà của từng cấp hạng nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố ban hành theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Giá 2023, Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

c) Định kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm tài nguyên khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng giao dịch phổ biến trên thị trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Định kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm tài nguyên khoáng sản, khoáng sản không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản thiên nhiên, yến sào thiên nhiên, nước thiên nhiên, tài nguyên khác giao dịch phổ biến trên thị trường, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.

4. Các Sở: Xây dựng, Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các phường, xã, đặc khu chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá đối với hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố phân công theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính kịp thời phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá, pháp luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Thuế thành phố Đà Nẵng

a) Phối hợp cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt.

b) Định kỳ hàng năm, cung cấp, thông tin giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hồ sơ kê khai thuế của người nộp thuế, nguồn thông tin hình thành từ cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC

ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2017/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên.

6. Các cơ quan quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương theo lĩnh vực ngành quản lý.

7. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng phối hợp Sở, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá đối với hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố phân công theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính kịp thời phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá, pháp luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan đến việc quản lý giá theo chỉ đạo của UBND thành phố.

Điều 19. Trách nhiệm của UBND các phường, xã, đặc khu

1. Triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền và theo quy định của UBND thành phố.

2. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công của UBND thành phố và thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn của xã, phường.

3. Hằng năm, tổ chức rà soát, lựa chọn, thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố thuộc phạm vi quản lý theo quy định gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt.

4. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá thị trường các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành lĩnh vực theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá theo chỉ đạo của UBND thành phố. Báo cáo tình hình thực hiện kê khai giá theo chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.

6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố do UBND thành phố phân công.

7. UBND các xã, phương phối hợp xây dựng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo địa bàn quản lý và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.