Bỏ qua điều hướng

Thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ theo yêu cầu bồi thường là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ theo yêu cầu bồi thường

Thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ theo yêu cầu bồi thường (tiếng Anh thường dùng: Loss Reimbursement Agreement hoặc Counter-Guarantee/Indemnity Agreement theo claim) là một hợp đồng song vụ ký kết giữa bên bảo lãnh (thường là ngân hàng phát hành bảo lãnh) và bên được bảo lãnh (khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh), theo đó bên được bảo lãnh cam kết hoàn trả cho bên bảo lãnh toàn bộ số tiền mà bên bảo lãnh đã trả theo yêu cầu bồi thường hợp lệ của người hưởng, cùng các chi phí phát sinh liên quan (lãi chậm trả, phí, án phí...). Đây là "lớp bảo vệ ngược" của ngân hàng: nếu bảo lãnh là cam kết trả tiền một chiều cho người thụ hưởng khi có sự kiện bảo lãnh phát sinh, thì thỏa thuận bù lỗ là cam kết hoàn trả chiều ngược lại từ khách hàng về ngân hàng, nhằm đảm bảo ngân hàng không gánh chịu tổn thất sau khi đã thi hành nghĩa vụ bảo lãnh.

Trong thực tiễn ngân hàng Việt Nam, thỏa thuận này thường được lập thành một điều khoản trong chính hợp đồng bảo lãnh hoặc thành một hợp đồng độc lập đi kèm, và là cơ sở pháp lý trực tiếp để ngân hàng trích tài khoản, yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản chuyên chi trả, hoặc khởi kiện thu hồi nợ khi khách hàng không tự nguyện hoàn trả.

Các bên và đối tượng chính của thỏa thuận

  • Bên bảo lãnh (ngân hàng phát hành): là chủ thể đã ký cam kết bảo lãnh với người hưởng và buộc phải trả tiền khi có yêu cầu bồi thường hợp lệ. Ngân hàng có quyền đòi lại toàn bộ số tiền đã trả theo đúng thỏa thuận bù lỗ.
  • Bên được bảo lãnh (chủ nợ/chủ đầu tư/nhà thầu...): là khách hàng yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh để đảm bảo nghĩa vụ của mình trước người hưởng. Khi ký thỏa thuận, bên này chấp nhận nghĩa vụ hoàn trả có điều kiện (điều kiện: ngân hàng đã trả tiền bảo lãnh).
  • Bên bảo đảm (nếu có): bên thứ ba đứng ra ký quỹ, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh mẹ (counter-guarantee) cho nghĩa vụ hoàn trả của bên được bảo lãnh.
  • Người hưởng: tuy không phải bên ký thỏa thuận bù lỗ nhưng là "trigger event" - chính việc họ gửi yêu cầu bồi thường hợp lệ làm phát sinh chuỗi nghĩa vụ hoàn trả.

Nội dung cốt lõi cần có trong thỏa thuận

Một thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ theo chuẩn ngân hàng Việt Nam thường bao gồm: xác nhận số tiền bảo lãnh tối đa và đồng tiền thanh toán; điều kiện khoản hoàn trả phát sinh (ngân hàng đã nhận yêu cầu bồi thường hợp lệ và đã/hoặc sẽ trả tiền); hạn thanh toán sau khi nhận thông báo (thường từ 3 đến 7 ngày làm việc); mức lãi suất chậm trả áp dụng (thường theo lãi suất quá hạn của ngân hàng tại thời điểm đòi tiền); quyền trích thẳng tài khoản tiền gửi của khách hàng tại chính ngân hàng phát hành mà không cần báo trước; và thỏa thuận về cơ chế giải quyết tranh chấp (thường chọn Tòa án có thẩm quyền tại địa phương ngân hàng).

Đặc biệt, thỏa thuận bù lỗ thường ghi nhận rằng khách hàng đồng ý mất mọi quyền khiếu nại về tính hợp lệ của yêu cầu bồi thường sau khi đã ký thỏa thuận - đây là điểm khiến giới pháp lý hay đặt câu hỏi về tính công bằng của điều khoản, nhưng lại rất phổ biến trong thực tiễn bảo lãnh tín dụng thư tại Việt Nam.

Ví dụ minh họa theo nghiệp vụ

Công ty A là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trị giá 50 tỷ đồng với Chủ đầu tư B. Theo hợp đồng, A phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng trị giá 10% giá trị hợp đồng (5 tỷ đồng). A đề nghị Ngân hàng C phát hành bảo lãnh; đồng thời A và C ký "Thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ", trong đó A cam kết:

  • Nộp phí bảo lãnh 1,5%/năm tính trên 5 tỷ đồng = 75 triệu đồng/năm.
  • Ký quỹ 10% giá trị bảo lãnh = 500 triệu đồng tại C.
  • Nếu B đưa ra yêu cầu bồi thường hợp lệ và C buộc phải trả 5 tỷ đồng (hoặc một phần), A sẽ hoàn trả cho C trong vòng 5 ngày làm việc, kèm lãi chậm trả 150% lãi suất cơ bản.
  • C được quyền trích toàn bộ tiền ký quỹ, tiền trong tài khoản thanh toán của A tại C để thu hồi.

Khi B phát hiện A vi phạm hợp đồng (chậm tiến độ 3 tháng) và gửi yêu cầu bồi thường 2 tỷ đồng, C kiểm tra thấy yêu cầu hợp lệ theo Điều khoản bảo lãnh và chuyển trả. Ngay lập tức, căn cứ vào Thỏa thuận bù lỗ, C gửi thông báo đòi tiền A, đồng thời trích 500 triệu ký quỹ và số dư tài khoản thanh toán 1,2 tỷ của A. Phần còn lại 300 triệu được xếp vào nợ quá hạn của A tại C.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Thỏa thuận bảo lãnh bù lỗ có phải là hợp đồng tín dụng không, và có cần đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không?

Trả lời: Thỏa thuận bù lỗ bản chất là hợp đồng dân sự - cam kết hoàn trả có điều kiện, không phải hợp đồng tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng nên không phát sinh nghĩa vụ cấp tín dụng mới và không thuộc diện phải đăng ký hay trích lập dự phòng cụ thể riêng. Tuy nhiên, khoản ngân hàng đã trả bảo lãnh mà chưa được hoàn trả sẽ được hạch toán vào nợ tín dụng của khách hàng và phải phân loại nợ, trích dự phòng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Hỏi: Khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng từ chối trả bảo lãnh trước khi chấp nhận yêu cầu bồi thường không?

Trả lời: Có - đây là quyền bảo vệ chính đáng của khách hàng theo pháp luật Việt Nam. Bảo lãnh ngân hàng là nghĩa vụ độc lập, ngân hàng phải trả theo cam kết nếu yêu cầu hợp lệ, nhưng khách hàng hoàn toàn có quyền gửi văn bản đề nghị từ chối, cung cấp bằng chứng yêu cầu bồi thường trái pháp luật hoặc gian lận. Tuy nhiên, thỏa thuận bù lỗ thường quy định ngân hàng không có nghĩa vụ chờ phản đối của khách hàng và có quyền trả trước nếu xét thấy tuân thủ cam kết bảo lãnh.

Hỏi: Phí bảo lãnh có được tính trên toàn bộ thời hạn bảo lãnh dù không phát sinh bồi thường không?

Trả lời: Có - phí bảo lãnh (thường từ 0,5% đến 3%/năm tùy loại bảo lãnh và xếp hạng khách hàng) là chi phí sử dụng "dung lượng bảo lãnh" và được thu trọn theo thỏa thuận bất kể có phát sinh bồi thường hay không. Thỏa thuận bù lỗ thường không hoàn phí này cho dù kết thúc bảo lãnh sớm hay đến hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận miễn giảm riêng bằng văn bản.


Nội dung mang tính tham khảo nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên ngành.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.