Bỏ qua điều hướng

Tài khoản vãng lai doanh nghiệp (Corporate Current Account) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Tài khoản vãng lai doanh nghiệp (Corporate Current Account)

Tài khoản vãng lai doanh nghiệp (tiếng Anh: Corporate Current Account) là loại tài khoản thanh toán không kỳ hạn do ngân hàng mở cho khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và đơn vị hành chính sự nghiệp. Tài khoản này có chức năng chính là ghi nhận mọi giao dịch thu – chi phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và vận hành hằng ngày của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. Khác với tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn, số dư trên tài khoản vãng lai không sinh lãi hoặc chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn ở mức tối thiểu, nhưng cho phép doanh nghiệp rút – chuyển tiền không giới hạn số lần trong ngày làm việc.

Đặc điểm và tiêu chí phân biệt

Tài khoản vãng lai doanh nghiệp có một số đặc điểm cốt lõi giúp phân biệt với các loại hình tài khoản khác trong hệ thống ngân hàng:

  • Không kỳ hạn, không ràng buộc thời gian gửi: Doanh nghiệp có thể gửi thêm hoặc rút ra bất cứ lúc nào trong giờ hành chính mà không phải chịu phí phạt hay mất lãi như tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn.
  • Đối tượng mở tài khoản là pháp nhân/tổ chức: Gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp FDI, chi nhánh/văn phòng đại diện, đơn vị hành chính sự nghiệp có con dấu và mã số thuế.
  • Lãi suất cực thấp hoặc bằng 0: Lãi suất áp dụng cho số dư vãng lai thường ở mức 0%/năm hoặc 0,1 – 0,5%/năm, thấp hơn rất nhiều so với lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn (khoảng 0,2 – 0,5%/năm) và tiết kiệm có kỳ hạn.
  • Được cấp hạn mức thấu chi (nếu thỏa điều kiện): Ngân hàng có thể cấp hạn mức thấu chi cho tài khoản vãng lai, cho phép doanh nghiệp chi vượt số dư trong một hạn mức nhất định, kèm theo lãi suất thấu chi theo thỏa thuận.
  • Gắn liền với các dịch vụ thanh toán đi kèm: Internet Banking, Mobile Banking, thẻ tín dụng/tiền gửi doanh nghiệp, séc, ủy nhiệm thu – ủy nhiệm chi, SWIFT, chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7.

Hồ sơ và quy trình mở tài khoản

Để mở tài khoản vãng lai doanh nghiệp, khách hàng tổ chức cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định của ngân hàng và pháp luật về phòng chống rửa tiền:

  • Giấy đăng ký kinh doanh bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu chưa được tích hợp trên Giấy ĐKKD).
  • Điều lệ công ty, Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy ủy quyền mở tài khoản (nếu người đến mở không phải người đại diện theo pháp luật) kèm bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu của cả người ủy quyền và người được ủy quyền.
  • Mẫu dấu của doanh nghiệp và chữ ký của kế toán trưởng/người phụ trách tài chính.

Quy trình chuẩn gồm 4 bước: (1) Nộp hồ sơ tại quầy hoặc đăng ký trực tuyến; (2) Ngân hàng thẩm định pháp lý và xác minh thông tin doanh nghiệp theo cơ sở dữ liệu quốc gia; (3) Ký hợp đồng mở tài kản và đăng ký dịch vụ; (4) Nhận số tài khoản, thiết bị bảo mật (token/Smart OTP) và kích hoạt Internet Banking. Thời gian hoàn tất thường từ 1 đến 3 ngày làm việc với hồ sơ hợp lệ.

Phí và các nghiệp vụ thường gặp

Khi sử dụng tài khoản vãng lai doanh nghiệp, doanh nghiệp thường phát sinh các loại phí sau (mức phí tham khảo trên thị trường hiện nay):

  • Phí quản lý tài khoản hằng tháng: khoảng 20.000 – 50.000 đồng/tháng tùy ngân hàng.
  • Phí chuyển tiền trong hệ thống: 5.000 – 15.000 đồng/giao dịch; liên ngân hàng: 0,02 – 0,05% giá trị giao dịch, tối thiểu 10.000 – 20.000 đồng.
  • Phí phát hành séc, phí ủy nhiệm thu – ủy nhiệm chi: theo biểu phí từng ngân hàng.
  • Phí SMS Banking, Internet Banking, phí rút tiền mặt tại quầy.

Các nghiệp vụ thường vận hành trên tài khoản này gồm: thanh toán lương nhân viên, thanh toán cho nhà cung cấp, thu tiền từ khách hàng, nộp thuế điện tử, nộp BHXH, ký quỹ, ký cược, thực hiện bảo lãnh và thanh toán quốc tế (LC, TT, DA/DP) khi kết hợp với ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Tài khoản vãng lai doanh nghiệp có được hưởng lãi suất không và mức lãi suất hiện nay là bao nhiêu? Trả lời: Tài khoản vãng lai doanh nghiệp về nguyên tắc được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo quy định, nhưng thực tế nhiều ngân hàng áp dụng mức 0%/năm hoặc chỉ 0,1%/năm – thấp hơn nhiều so với lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn. Do đó, đa số doanh nghiệp chỉ giữ số dư tối thiểu trên tài khoản vãng lai để phục vụ thanh toán, phần tiền nhàn rỗi còn lại thường được chuyển sang tiết kiệm có kỳ hạn.

Hỏi: Một doanh nghiệp có thể mở bao nhiêu tài khoản vãng lai tại nhiều ngân hàng khác nhau? Trả lời: Theo quy định hiện hành, một doanh nghiệp được phép mở tài khoản vãng lai tại nhiều ngân hàng khác nhau mà không bị giới hạn số lượng. Thực tế, các doanh nghiệp vừa và lớn thường mở tài khoản ở 2 – 4 ngân hàng để đa dạng hóa kênh thanh toán, tận dụng dịch vụ chuyên biệt của từng nhà cung cấp (một ngân hàng chuyên thanh toán quốc tế, một ngân hàng chuyên cho vay…). Tuy nhiên, mỗi chi nhánh ngân hàng cũng có thể mở nhiều tài khoản vãng lai khác nhau cho cùng một doanh nghiệp tùy nhu cầu.

Hỏi: Tài khoản vãng lai doanh nghiệp khác gì với tài khoản tiền gửi ký quỹ và tài khoản thanh toán của cá nhân? Trả lời: Tài khoản vãng lai doanh nghiệp mở cho tổ chức, gắn với mã số thuế và con dấu pháp nhân, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; trong khi tài khoản thanh toán cá nhân mở cho cá nhân, gắn với CCCD/CMND. Tài khoản ký quỹ là loại tài khoản đặc biệt, mở riêng để phong tỏa tiền đảm bảo cho nghĩa vụ bảo đảm, bảo lãnh hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng, doanh nghiệp không được tự do rút tiền khi chưa hết thời hạn ký quỹ.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý và nghiệp vụ chuyên môn từ ngân hàng hoặc đơn vị tư vấn tài chính được cấp phép.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.