Bỏ qua điều hướng

Phòng Tài chính Kế toán Ngân hàng (Bank Finance & Accounting Department) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phòng Tài chính Kế toán Ngân hàng (Bank Finance & Accounting Department)

Phòng Tài chính Kế toán (Finance & Accounting Department – F&A) là đơn vị chuyên môn thuộc khối nghiệp vụ hỗ trợ trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại, có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc về toàn bộ công tác kế toán, tài chính nội bộ, thuế và báo cáo quản trị. Phòng đảm nhận việc ghi nhận, phân loại, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) trong trường hợp ngân hàng niêm yết hoặc có yêu cầu của đối tác nước ngoài.

Khác với kế toán doanh nghiệp thông thường, kế toán ngân hàng có đặc thù riêng do đối tượng hạch toán chủ yếu là tiền, vàng, tài sản bằng tiền, các khoản tín dụng, tiền gửi, nghiệp vụ thanh toán và các công cụ phái sinh. Chính vì vậy, Phòng Tài chính Kế toán ngân hàng phải vận hành hệ thống hạch toán kép chặt chẽ, kiểm soát chênh lệch thu chi hằng ngày và đảm bảo số liệu khớp đúng giữa sổ sách kế toán với các báo cáo quản trị rủi ro, báo cáo an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Chức năng nhiệm vụ chính

Phòng Tài chính Kế toán ngân hàng thường được tổ chức thành các tổ/team chuyên môn, bao gồm: kế toán giao dịch (hạch toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán), kế toán tín dụng (theo dõi dư nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành), kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ, kế toán thuế, kế toán quản trị và báo cáo nội bộ. Mỗi bộ phận có vai trò cụ thể như sau:

  • Hạch toán nghiệp vụ hằng ngày: tiếp nhận chứng từ từ các chi nhánh, phòng giao dịch; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp; vào sổ theo hệ thống tài khoản kế toán chuẩn áp dụng cho tổ chức tín dụng.
  • Lập và nộp báo cáo tài chính: chuẩn bị báo cáo tài chính quý, bán niên, năm gửi Ngân hàng Nhà nước, UBCK Nhà nước (với ngân hàng niêm yết) và công bố thông tin theo quy định pháp luật.
  • Quản lý thuế: kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT, thuế nhà thầu; thực hiện nghĩa vụ thuế tại nguồn đối với các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng vốn, lãi cổ tức, dịch vụ tài chính xuyên biên giới.
  • Kiểm soát nội bộ tài chính: đối chiếu số dư tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tài khoản ở các ngân hàng đại lý, số dư kho quỹ; đảm bảo khớp đúng giữa bảng cân đối kế toán và bảng cân đối tài sản nộp NHNN.
  • Báo cáo quản trị: cung cấp số liệu cho Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ủy ban Kiểm toán phục vụ ra quyết định về ngân sách, kế hoạch kinh doanh, phân tích hiệu quả hoạt động theo chi nhánh, sản phẩm.

Mối quan hệ với các phòng ban khác

Trong mô hình tổ chức ngân hàng thương mại Việt Nam, Phòng Tài chính Kế toán có quan hệ công việc chặt chẽ với nhiều đơn vị. Với Phòng Kế hoạch & Quản lý Tài chính, F&A cung cấp số liệu thực tế để đối chiếu với kế hoạch; với Phòng Tín dụng, F&A nhận thông tin về khoản vay, tài sản đảm bảo, lịch trả nợ để hạch toán lãi dự thu và theo dõi nợ quá hạn; với Phòng Kế toán Giao dịch (nếu có tách riêng), F&A kiểm soát bút toán cuối ngày; với Phòng Kiểm toán nội bộ và Kiểm toán độc lập, F&A cung cấp sổ sách, chứng từ, giải trình số liệu phục vụ kiểm toán cuối năm.

Yêu cầu năng lực khi tuyển dụng

Vị trí trong Phòng Tài chính Kế toán ngân hàng thường được tuyển dụng qua các kỳ thi của Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, Techcombank, MB và các ngân hàng khác. Ứng viên cần có kiến thức về hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán ngân hàng, kỹ năng sử dụng phần mềm corebanking, thành thạo Excel nâng cao (Pivot Table, Power Query), ưu tiên có chứng chỉ CPA Việt Nam, ACCA, hoặc chứng chỉ kế toán trưởng. Bài thi tuyển thường xuất hiện các tình huống hạch toán như: phát hành giấy tờ có giá, mua bán ngoại tệ giao ngay, xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng theo quy định hiện hành của NHNN về phân loại nợ.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phòng Tài chính Kế toán ngân hàng khác gì so với Phòng Kế hoạch Tài chính? Phòng Tài chính Kế toán tập trung vào ghi nhận quá khứ (historical recording), lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Phòng Kế hoạch Tài chính (Planning & Finance) thiên về lập ngân sách tương lai, phân tích biến động doanh thu – chi phí, dự báo dòng tiền và hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định chiến lược. Hai phòng trao đổi số liệu hai chiều nhưng bản chất nhiệm vụ khác nhau.

Hỏi: Nhân viên Phòng Tài chính Kế toán ngân hàng có cần chứng chỉ hành nghề kế toán không? Theo Luật Kế toán hiện hành, người làm kế toán tại doanh nghiệp nói chung cần có chứng chỉ kế toán viên hoặc đang trong thời gian cập nhật kiến thức. Riêng vị trí Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng phải đáp ứng thêm các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và phẩm chất theo quy định nội bộ của ngân hàng và quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hỏi: Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng có khác gì so với doanh nghiệp sản xuất không? Khác hoàn toàn. Ngân hàng sử dụng hệ thống tài khoản do NHNN quy định riêng cho tổ chức tín dụng, trong đó tài khoản loại 1 dùng cho tiền mặt, vàng, tiền gửi NHNN; loại 2 cho tiền gửi khách hàng; loại 3 cho cho vay; loại 4 cho tài sản cố định; loại 5 cho nguồn vốn; loại 7 cho thu nhập; loại 8 cho chi phí; loại 9 cho ngoài bảng cân đối. Doanh nghiệp thông thường dùng Thông tư 200/2014/TT-BTC, không áp dụng cho ngân hàng.


Nội dung mang tính tham khảo cho mục đích luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn chuyên môn về kế toán, thuế hay pháp lý.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.