Bỏ qua điều hướng

Phí cam kết thu tiền là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Phí cam kết thu tiền

Phí cam kết thu tiền là khoản phí khách hàng trả cho ngân hàng khi duy trì một cam kết tài trợ hoặc cam kết cấp tín dụng trong suốt thời hạn đã thỏa thuận, dù khách hàng chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết hạn mức. Đây là loại phí thường xuất hiện trong các sản phẩm tài trợ vốn lưu động, tín dụng doanh nghiệp, cho vay theo giới hạn và một số sản phẩm thẻ tín dụng.

Khách hàng có nghĩa vụ duy trì tính dụng và các điều kiện cam kết theo hợp đồng để ngân hàng bảo đảm khả năng cung cấp tài trợ hoặc hạn mức tín dụng. Nếu khách hàng sử dụng một phần hạn mứng, ngân hàng có thể tính cả phí cam kết và phí theo hạn mức đã sử dụng, tùy cách thu phí được quy định trong hợp đồng và biểu phí.

Phí cam kết thu tiền không đồng nghĩa với khoản vay. Khách hàng không nhất thiết phải rút tiền ngay mà vẫn có thể phải trả phí nếu duy trì cam kết đúng hạn. Ngược lại, ngân hàng không được yêu cầu thanh toán khoản phí vượt quá mức thỏa thuận hoặc không có cơ sở theo hợp đồng.

Cơ chế tính phí

Cách tính phí cam kết thu tiền thường được thể hiện theo công thức:

Phí cam kết thu tiền = Hạn mức cam kết × Tỷ lệ phí cam kết × Thời gian cam kết tính phí

Trong đó:

  • Hạn mức cam kết là tổng hạn mức ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng, ví dụ 10 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ phí cam kết là tỷ lệ phí áp dụng theo thỏa thuận, ví dụ 0,5% mỗi tháng.
  • Thời gian cam kết tính phí là khoảng thời gian khách hàng duy trì cam kết trong kỳ tính phí.

Ví dụ, khách hàng được ngân hàng cam kết hạn mức tài trợ 10 tỷ đồng trong 3 tháng, tỷ lệ phí cam kết là 0,4% mỗi tháng và chưa sử dụng hạn mức. Phí cam kết thu tiền sẽ là:

10 tỷ đồng × 0,4% × 3 = 120 triệu đồng

Nếu khách hàng chỉ sử dụng 4 tỷ đồng nhưng vẫn duy trì cam kết đến hết 3 tháng, ngân hàng có thể vẫn thu 120 triệu đồng phí cam kết. Phần hạn mức đã sử dụng có thể chịu thêm phí theo hạn mức hoặc lãi suất theo cách tính được thỏa thuận.

Sự khác biệt với phí và lãi suất tín dụng

Phí cam kết thu tiền và lãi suất tín dụng có bản chất khác nhau:

Nội dungPhí cam kết thu tiềnLãi suất tín dụng
Căn cứ thuHạn mức được cam kếtDư nợ thực tế phát sinh hoặc số tiền được huy động
Có phát sinh khi khách hàng không sử dụng hạn mức khôngCó thểThường không
Mục đíchBù đắp chi phí và rủi ro khi duy trì cam kếtBù đắp chi phí sử dụng vốn
Thời điểm áp dụngTheo thời gian duy trì cam kếtTheo thời gian dư nợ tồn tại

Đối với sản phẩm cho vay theo giới hạn, khách hàng có thể trả cả lãi trên số tiền thực tế vay và phí cam kết trên hạn mức được bảo đảm. Vì vậy, cần đọc kỹ hợp đồng để xác định phí nào được tính trên toàn bộ hạn mứn, phí nào được tính trên số dư nợ thực tế.

Khi nào khách hàng phải trả phí

Phí cam kết thu tiền thường áp dụng trong các trường hợp:

  1. Khách hàng ký hợp đồng tài trợ vốn lưu động hoặc hợp đồng tín dụng có cam kết cấp hạn mứn.
  2. Ngân hàng bảo đảm một hạn mứn nhất định trong thời hạn nhưng khách hàng chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết hạn mứn.
  3. Khách hàng tiếp tục duy trì quan hệ tài trợ và các điều kiện tín dụng theo thỏa thuận.
  4. Khách hàng tham gia chương trình thẻ tín dụng hoặc sản phẩm tín dụng có cam kết hạn mức theo biểu phí của ngân hàng.

Phí có thể được thu định kỳ theo tháng, quý hoặc kỳ thanh toán của hợp đồng. Nếu khách hàng tất toán cam kết trước thời hạn, ngân hàng có thể tính phí đến ngày tất toán hoặc áp dụng quy định giảm phí tùy sản phẩm và điều kiện hợp đồng.

Ví dụ trong nghiệp vụ ngân hàng

Một doanh nghiệp cần duy trì hạn mức tín dụng 5 tỷ đồng để bổ sung vốn thanh toán trong mùa kinh doanh. Ngân hàng thông báo tỷ lệ phí cam kết là 0,3% mỗi tháng. Sau 2 tháng, doanh nghiệp mới sử dụng 1 tỷ đồng.

Phí cam kết thu tiền sẽ là:

5 tỷ đồng × 0,3% × 2 = 30 triệu đồng

Trong trường hợp này, 1 tỷ đồng đã sử dụng có thể được tính lãi theo số dư thực tế, còn 4 tỷ đồng chưa sử dụng vẫn là cơ sở để tính phí cam kết theo thỏa thuận. Nhân viên ngân hàng cần kiểm tra hợp đồng, công bố phí và thông báo của khách hàng để tránh áp dụng không đúng.

Lưu ý khi ký hợp đồng

Khách hàng nên kiểm tra các nội dung sau trước khi chấp nhận phí cam kết thu tiền:

  • Hạn mức cam kết và thời hạn cam kết.
  • Tỷ lệ phí, đơn vị tính và kỳ thu phí.
  • Phí tối thiểu hoặc mức phí cố định nếu có.
  • Phí liên quan đến việc khách hàng sử dụng một phần hạn mứn.
  • Thời điểm tất toán và khả năng được giảm hoặc hoàn phí.
  • Các khoản phí khác như phí quản lý hạn mứn, phí bảo đảm, phí truy xuất hoặc phí tài khoản.

Nội dung này mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tài chính chuyên sâu; các nghĩa vụ cụ thể còn phụ thuộc vào hợp đồng, biểu phí và quy định hiện hành của ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng không sử dụng hạn mứn thì có phải trả phí cam kết thu tiền không?
Có, nếu hợp đồng quy định khách hàng phải duy trì hạn mứn cam kết trong thời hạn. Phí thường được tính trên hạn mức cam kết, không phụ thuộc vào việc khách hàng đã rút bao nhiêu.

Hỏi: Phí cam kết thu tiền có được tính trên số tiền khách hàng thực vay không?
Không nhất thiết. Nhiều sản phẩm áp dụng phí trên toàn bộ hạn mứn được cam kết. Số tiền thực vay vẫn có thể chịu lãi suất hoặc phí sử dụng hạn mứn riêng, tùy thỏa thuận.

Hỏi: Khách hàng tất toán cam kết trước hạn có phải trả phí đến ngày tất toán không?
Phần lớn trường hợp ngân hàng sẽ tính phí theo thời gian cam kết thực tế đến ngày tất toán, trừ khi hợp đồng có quy định mức phí tối thiểu hoặc cơ chế miễn, giảm phí. Khách hàng cần xem xét điều khoản trước khi chốt hạn mứn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.