P/E — Hệ số giá trên thu nhập (Price-to-Earnings Ratio) là gì?
Định nghĩa
P/E (Price-to-Earnings Ratio — Hệ số giá/thu nhập) cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu đồng cho 1 đồng lợi nhuận của doanh nghiệp. Công thức: P/E = Giá thị trường cổ phiếu / EPS. P/E cao = kỳ vọng tăng trưởng lớn (hoặc đắt); P/E thấp = kỳ vọng thấp (hoặc rẻ/có vấn đề). P/E ngân hàng VN 2026: VCB ~15-17x (premium — blue chip), BIDV ~11-13x, MB ~8-10x, VPBank ~7-9x. So sánh: P/E < trung bình ngành → undervalued (cơ hội mua); P/E > trung bình → overvalued. Trailing P/E: dùng EPS 4 quý gần nhất; Forward P/E: dùng EPS dự phóng năm tới. Hạn chế: P/E vô nghĩa khi EPS âm (lỗ). Đề thi TCDN + đầu tư: tính P/E, so sánh định giá giữa các NH, giải thích P/E premium VCB vs BIDV.
Thuật ngữ tiếng Anh
| Tiếng Việt | English |
|---|---|
| P/E | Hệ số giá trên thu nhập (Price-to-Earnings Ratio) |
Chuyên mục: Tài chính & Đầu tư · Xem tất cả thuật ngữ