Bỏ qua điều hướng

Mức khấu trừ bảo hiểm là gì?

Deductible Bảo hiểm & Chứng khoán

Mức khấu trừ bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm (tiếng Anh: Deductible) là khoản tổn thất mà bên mua bảo hiểm (người được bảo hiểm) phải tự gánh chịu trước khi công ty bảo hiểm phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo hợp đồng. Nói cách khác, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, phần thiệt hại nằm trong phạm vi mức khấu trừ sẽ do khách hàng chịu, phần vượt quá mức khấu trừ mới được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo nguyên tắc và giới hạn trong hợp đồng.

Cơ chế này xuất hiện phổ biến trong hầu hết các loại hình bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người, từ bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm nhà ở, bảo hiểm sức khỏe đến bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu hay bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Mức khấu trừ có thể được thỏa thuận dưới dạng một số tiền cố định, một tỷ lệ phần trăm trên giá trị bảo hiểm, hoặc kết hợp cả hai tùy theo sản phẩm và thỏa thuận giữa hai bên.

Phân loại mức khấu trừ

Trong thực tiễn khai thác bảo hiểm tại Việt Nam, mức khấu trừ thường được chia thành ba dạng chính:

  • Khấu trừ có định (Straight Deductible): Là một số tiền cố định ghi trong hợp đồng. Nếu tổn thất nhỏ hơn hoặc bằng mức này, công ty bảo hiểm không bồi thường. Nếu tổn thất lớn hơn, toàn bộ phần vượt mức được chi trả (sau khi trừ phần khách hàng tự chịu).
  • Khấu trừ theo tỷ lệ (Franchise Deductible): Thường áp dụng trong bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm hàng hóa. Nếu tổn thất vượt một tỷ lệ nhất định trên giá trị bảo hiểm thì toàn bộ tổn thất được bồi thường, nếu không thì không chi trả.
  • Khấu trừ tích lũy (Aggregate Deductible): Áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực dài hạn, cộng dồn nhiều lần tổn thất trong một kỳ cho đến khi đạt ngưỡng khấu trừ.

Vai trò đối với các bên trong hợp đồng

Mức khấu trừ không phải là chi tiết mang tính hình thức mà là công cụ cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người mua bảo hiểm.

  • Với doanh nghiệp bảo hiểm: Khấu trừ giúp loại bỏ các khiếu nại nhỏ, giảm chi phí quản lý hồ sơ bồi thường và kiểm soát rủi ro tập trung vào các tổn thất lớn. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giảm phí bảo hiểm cho sản phẩm.
  • Với người mua bảo hiểm: Khấu trừ giúp phân chia trách nhiệm, khuyến khích hành vi phòng ngừa rủi ro có chủ đích. Người mua biết rõ phần tổn thất tối đa mình phải gánh chịu trong trường hợp xấu nhất, từ đó cân nhắc quyết định tài chính phù hợp.
  • Với hoạt động tái bảo hiểm: Khi các công ty bảo hiểm chuyển một phần rủi ro cho nhà tái bảo hiểm, mức khấu trừ trong hợp đồng gốc vẫn được tính trước, đảm bảo phần rủi ro giữ lại của doanh nghiệp gốc được xác định minh bạch.

Ví dụ minh họa

Giả sử khách hàng mua bảo hiểm ô tô với mức khấu trừ là 5 triệu đồng/vụ cho phần thiệt hại vật chất xe. Trong một vụ tai nạn, chi phí sửa chữa xe được xác định là 18 triệu đồng. Theo nguyên tắc khấu trừ:

  • Phần khách hàng tự chịu: 5 triệu đồng.
  • Phần công ty bảo hiểm bồi thường: 18 triệu - 5 triệu = 13 triệu đồng.

Nếu chi phí sửa chữa chỉ là 4 triệu đồng (nhỏ hơn mức khấu trừ), công ty bảo hiểm không chi trả khoản nào và khách hàng phải chịu toàn bộ.

Lưu ý khi đọc hợp đồng bảo hiểm

  • Mức khấu trừ có thể khác nhau giữa các quyền lợi trong cùng một hợp đồng, ví dụ khấu trừ phần thiệt hại vật chất thường thấp hơn khấu trừ phần thương tật hoặc trách nhiệm dân sự.
  • Khi so sánh phí bảo hiểm giữa các sản phẩm cùng loại, cần xem xét đồng thời phí bảo hiểm và mức khấu trừ vì phí rẻ thường đi kèm mức khấu trừ cao hơn.
  • Một số hợp đồng quy định mức khấu trừ riêng cho từng lần khiếu nại, từng năm tài chính hoặc từng đầu rủi ro, do đó cần đọc kỹ điều khoản.

Thông tin trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý hay tài chính chuyên nghiệp. Đối với các trường hợp cụ thể, người đọc nên tham vấn công ty bảo hiểm hoặc chuyên gia tư vấn hợp đồng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.