Bỏ qua điều hướng

M0 là gì?

Monetary Base (M0) Kinh tế

M0

M0, còn gọi là tiền cơ sở (Base Money, Monetary Base), là chỉ tiêu cung tiền có phạm vi hẹp nhất trong hệ thống các loại tiền tệ, phản ánh trực tiếp nguồn lực tài chính mà ngân hàng trung ương (tại Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước - NHNN) đã tạo ra và đưa vào nền kinh tế. Theo cách tiếp cận phổ biến tại Việt Nam, M0 được cấu thành từ hai thành phần chính: (1) tiền mặt lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng (currency in circulation) - gồm các loại tiền giấy, tiền polymer do NHNN phát hành mà công chúng và doanh nghiệp đang nắm giữ để giao dịch; và (2) dự trữ bắt buộc cộng dự trữ vượt mức của các tổ chức tín dụng (TCTD) tại ngân hàng trung ương - tức phần tiền mà các ngân hàng thương mại (NHTM) phải giữ lại tại NHNN theo quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành, cộng với phần dự trữ tự nguyện vượt mức tối thiểu để đảm bảo thanh khoản.

Về bản chất, M0 là "gốc rễ" của toàn bộ chuỗi cung tiền trong nền kinh tế. Khi NHNN mua vào ngoại tệ, vàng, hoặc chứng khoán từ thị trường mở (Open Market Operations), hoặc khi NHNN cho các TCTD vay qua các cửa sổ tái cấp vốn, lượng tiền cơ sở sẽ tăng lên; ngược lại, khi NHNN bán ngoại tệ ra, phát hành tín phiếu NHNN hấp thụ về, hoặc thu nợ từ TCTD, M0 sẽ giảm. Do vậy, M0 được xem là công cụ quan trọng bậc nhất để đo lường năng lực tác động của chính sách tiền tệ (chính sách tỷ giá, lãi suất, tín dụng) lên hệ thống tài chính.

Phân biệt M0 với M1, M2, M3

Trong thống kê tiền tệ của Việt Nam (công bố bởi NHNN), hệ thống cung tiền được phân chia theo tính thanh khoản giảm dần:

  • M0 (Base money): Tiền mặt lưu hành + dự trữ của TCTD tại NHNN. Đây là "đế" của tháp cung tiền, có phạm vi hẹp nhất và là nền tảng để tính toán các loại tiền rộng hơn.
  • M1: M0 + tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn) của các tổ chức, cá nhân tại TCTD. M1 đại diện cho phương tiện thanh toán trực tiếp trong nền kinh tế.
  • M2: M1 + tiền gửi có kỳ hạn (gồm cả tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn) của các tổ chức, cá nhân tại TCTD. M2 là chỉ tiêu cung tiền rộng được NHNN Việt Nam sử dụng phổ biến nhất để theo dõi và điều hành chính sách tiền tệ.

Ví dụ minh họa: Giả sử trong nền kinh tế có 500.000 tỷ đồng tiền mặt lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng, và các NHTM đang gửi 200.000 tỷ đồng dự trữ tại NHNN (trong đó 150.000 tỷ là dự trữ bắt buộc, 50.000 tỷ là dự trữ vượt mức). Khi đó M0 = 700.000 tỷ đồng. Nếu cộng thêm tiền gửi không kỳ hạn của dân cư và doanh nghiệp tại các ngân hàng (giả sử 800.000 tỷ), ta có M1 = 1.500.000 tỷ đồng. Nếu tiếp tục cộng tiền gửi có kỳ hạn (giả sử 3.500.000 tỷ), ta có M2 = 5.000.000 tỷ đồng.

Ý nghĩa và vai trò của M0 trong điều hành chính sách tiền tệ

M0 là chỉ tiêu đầu vào quan trọng để tính số nhân tiền tệ (money multiplier), tức hệ số phản ánh mức độ mà hệ thống ngân hàng thương mại có thể "nhân" M0 thành tổng phương tiện thanh toán rộng hơn (M1, M2) thông qua hoạt động cho vay và huy động tiền gửi. Công thức đơn giản: M2 = M0 × m, trong đó m là số nhân tiền tệ. Số nhân này phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tiền mặt/dự trữ, xu hướng rút tiền mặt của dân cư và hiệu quả trung gian tài chính của hệ thống ngân hàng.

Một số hệ quả quan trọng khi M0 thay đổi:

  • Khi M0 tăng mạnh: NHNN đã bơm thanh khoản vào hệ thống. Nếu số nhân tiền tệ ổn định, M2 sẽ tăng theo, tạo điều kiện mở rộng tín dụng, giảm lãi suất thị trường liên ngân hàng, có thể gây áp lực lạm phát nếu mức tăng vượt khả năng hấp thụ của nền kinh tế.
  • Khi M0 giảm: NHNN đang hút thanh khoản, thắt chặt tiền tệ. Tín dụng có xu hướng chậm lại, lãi suất liên ngân hàng có thể tăng, hỗ trợ ổn định tỷ giá nhưng có thể kìm hãm tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.

Trong giai đoạn 2020-2021, NHNN Việt Nam đã tăng cung tiền cơ sở đáng kể thông qua hoạt động mua ngoại tệ can thiệp tỷ giá và các gói hỗ trợ lãi suất, qua đó giúp M2 tăng trưởng ở mức hai con số nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19.

Các yếu tố ảnh hưởng đến M0 tại Việt Nam

Bốn yếu tố chính tác động đến quy mô M0 mà ứng viên thi tuyển dụng ngân hàng cần nắm:

  1. Hoạt động thị trường mở (OMO): NHNN mua/bán tín phiếu, chứng khoán trên thị trường mở sẽ làm M0 tăng/giảm tương ứng.
  2. Can thiệp tỷ giá: Khi NHNN mua ngoại tệ để ổn định tỷ giá, đồng VND được phát hành ra, M0 tăng. Ngược lại, khi NHNN bán ngoại tệ dự trữ (ví dụ trong các đợt can thiệp mạnh năm 2011, 2022), M0 giảm.
  3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi NHNN hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc, một phần tiền từ dự trữ bắt buộc được "giải phóng" cho NHTM sử dụng, làm M0 về cấu trúc có thể thay đổi (dù tổng M0 không đổi ngay lập tức, cơ cấu dịch chuyển giữa tiền mặt lưu hành và dự trữ).
  4. Nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế: Vào dịp lễ, Tết, mùa tiêu dùng cuối năm, tiền mặt lưu hành tăng cao, đẩy M0 tăng theo.

Lưu ý tham khảo

Các số liệu M0, M1, M2 tại Việt Nam được NHNN công bố định kỳ trên Cổng thông tin điện tử (sbv.gov.vn) và Báo cáo thường niên. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về chính sách tiền tệ hoặc phân tích kinh tế vĩ mô.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.