Bỏ qua điều hướng

Khoản vay tái cấp vốn từ ngân hàng chính sách là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Khoản vay tái cấp vốn từ ngân hàng chính sách

Khoản vay tái cấp vốn từ ngân hàng chính sách là khoản tín dụng mà ngân hàng thương mại (bao gồm cả các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại nhà nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) nhận từ các ngân hàng chính sách — tiêu biểu như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) — để cấp lại cho khách hàng thuộc đối tượng ưu đãi theo chính sách của Nhà nước. Nguồn vốn tái cấp này thường có lãi suất thấp hơn lãi suất huy động vốn trên thị trường, gắn với các chương trình mục tiêu cụ thể như cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo, doanh nghiệp vừa và nhỏ, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xuất khẩu... Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian, vừa thực hiện nhiệm vụ chính sách công, vừa quản lý rủi ro tín dụng và thu hồi nợ trước khi thanh toán lại cho ngân hàng chính sách.

Cơ chế vận hành của khoản vay tái cấp vốn

Quy trình khoản vay tái cấp vốn được thực hiện theo chuỗi: Ngân hàng chính sách xét duyệt hạn mức tái cấp cho từng ngân hàng thương mại dựa trên nhu cầu thực tế và năng lực triển khai tại địa phương. Ngân hàng thương mại ký hợp đồng tín dụng với khách hàng cuối trong phạm vi hạn mức đã được phê duyệt, thẩm định hồ sơ và giải ngân trực tiếp cho người vay. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng thương mại hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng chính sách theo lịch trình đã thỏa thuận. Một số chương trình còn quy định ngân hàng thương mại được hưởng phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tái cấp và lãi suất cho vay ra đối với khách hàng, vừa để bù đắp chi phí quản lý vừa tạo động lực triển khai. Ví dụ: Agribank thường cho tái cấp vốn theo các chương trình tín dụng ưu đãi về nông nghiệp, nông thôn với lãi suất có thể thấp hơn lãi suất huy động kỳ hạn tương ứng từ 1 đến 3 điểm phần trăm một năm.

Đối tượng khách hàng và mục đích sử dụng vốn

Đối tượng khách hàng cuối của các khoản vay tái cấp vốn từ ngân hàng chính sách được quy định cụ thể trong từng chương trình, phổ biến gồm: hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến; hợp tác xã nông nghiệp; dự án đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương; sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, học sinh học nghề... Mục đích sử dụng vốn cũng bị giới hạn chặt, thường gắn với đầu tư cho sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản phục vụ sinh kế, học phí, chi phí khám chữa bệnh... và không được dùng cho mục đích tiêu dùng thông thường, kinh doanh ngành nghề có điều kiện, hay trả nợ khoản vay tại tổ chức tín dụng khác.

Phân biệt với các hình thức tín dụng khác

Khoản vay tái cấp vốn từ ngân hàng chính sách khác biệt rõ rệt so với tín dụng thương mại thông thường ở bốn điểm chính. Về nguồn vốn: vốn đến từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn ưu đãi quốc tế thông qua ngân hàng chính sách, không phải vốn huy động của chính ngân hàng thương mại. Về lãi suất: thường thấp hơn lãi suất thị trường, có thể cố định trong suốt thời hạn vay. Về đối tượng: chỉ giới hạn ở nhóm khách hàng được chính sách ưu tiên, không phải mọi khách hàng có nhu cầu. Về tài sản bảo đảm: nhiều chương trình cho vay không yêu cầu tài sản bảo đảm hoặc chỉ yêu cầu hình thức bảo đảm đơn giản (bảo lãnh của tổ chức đoàn thể, uỷ ban nhân dân xã...). Nhờ đó, khoản vay này thường là kênh tiếp cận vốn duy nhất cho các đối tượng yếu thế vốn không đủ điều kiện vay từ tín dụng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ngân hàng thương mại có được tự quyết định lãi suất cho vay ra khi sử dụng nguồn vốn tái cấp không? Trả lời: Không. Lãi suất cho vay cuối cùng đối với khách hàng phải tuân theo khung lãi suất do ngân hàng chính sách hoặc cơ quan có thẩm quyền ấn định theo từng chương trình cụ thể. Ngân hàng thương mại chỉ được áp dụng mức lãi suất trong phạm vi đã công bố, phần chênh lệch (nếu có) giữa lãi suất tái cấp và lãi suất cho vay được xem là phần bù đắp chi phí và được quản lý chặt.

Hỏi: Nếu khách hàng cuối không trả được nợ theo hợp đồng với ngân hàng thương mại thì ai chịu rủi ro? Trả lời: Ngân hàng thương mại là đơn vị trực tiếp ký hợp đồng và chịu trách nhiệm thu hồi nợ trước ngân hàng chính sách. Trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng thương mại vẫn phải thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng chính sách theo lịch trình đã cam kết, đồng thời tự xử lý tài sản bảo đảm và các biện pháp thu hồi nợ theo quy định pháp luật. Một số chương trình có cơ chế hỗ trợ rủi ro từ ngân sách nhà nước, nhưng phạm vi và điều kiện hưởng được quy định riêng.

Hỏi: Cán bộ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại xử lý hồ sơ vay vốn tái cấp có cần thao tác khác gì so với cho vay thông thường? Trả lời: Có. Ngoài quy trình thẩm định chuẩn của ngân hàng thương mại, cán bộ tín dụng phải đối chiếu thêm các điều kiện về đối tượng ưu đãi, mục đích sử dụng vốn, hạn mức vay theo từng chương trình, đồng thời ghi nhận mã chương trình tái cấp trên hệ thống để quản lý nguồn vốn riêng biệt và phục vụ kiểm tra, báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.


Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên ngành. Đối với các chương trình cụ thể, người đọc nên tra cứu văn bản hướng dẫn hiện hành của từng ngân hàng chính sách và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.