Bỏ qua điều hướng

Kế toán phí bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì?

Securities Underwriting Fee Accounting Kế toán

Kế toán phí bảo lãnh phát hành chứng khoán

Kế toán phí bảo lãnh phát hành chứng khoán là toàn bộ nghiệp vụ ghi nhận, phân bổ, theo dõi và báo cáo các khoản phí mà ngân hàng thương mại hoặc công ty chứng khoán nhận được khi đứng ra bảo lãnh cho một tổ chức phát hành (nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) trong việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc chứng chỉ tiền gửi ra công chúng. Nghiệp vụ này vừa thuộc phạm trù kế toán doanh thu - chi phí dịch vụ của ngân hàng, vừa có tính chất phân bổ theo thời gian vì phí bảo lãnh thường gắn liền với toàn bộ vòng đời của chứng khoán được bảo lãnh.

Về bản chất, khi một ngân hàng ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, ngân hàng cam kết với tổ chức phát hành rằng sẽ mua hoặc tìm mua phần chứng khoán còn lại mà nhà đầu tư không đặt mua hết, đổi lại nhận một khoản phí bảo lãnh (underwriting fee). Khoản phí này có thể được thỏa thuận dưới dạng tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị phát hành hoặc mức phí cố định, tùy thuộc vào quy mô giao dịch, mức độ rủi ro và thỏa thuận giữa hai bên.

Đặc điểm của phí bảo lãnh phát hành chứng khoán

Phí bảo lãnh phát hành chứng khoán có ba đặc điểm kế toán quan trọng cần phân biệt rõ:

Thứ nhất, phí có thể được ghi nhận một lần hoặc phân bổ theo thời gian. Trường hợp bảo lãnh phát hành có thời hạn ngắn và rủi ro thấp, toàn bộ phí có thể được ghi nhận ngay khi nghiệp vụ hoàn tất. Tuy nhiên, với các hợp đồng bảo lãnh dài hạn (ví dụ bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp 5 - 10 năm), phần phí liên quan đến cam kết đứng ra mua lại phần chứng khoán còn dư sau phát hành được phân bổ theo phương pháp đường thẳng hoặc theo cơ sở thời gian thực tế của hợp đồng.

Thứ hai, phí bảo lãnh phải được phân tách rõ với các khoản thu khác trong cùng giao dịch phát hành như: phí tư vấn (advisory fee), phí đại lý phát hành (agency fee), phí quản lý danh mục, hoặc chênh lệch giá bán. Việc phân tách này giúp đảm bảo doanh thu được ghi nhận đúng bản chất nghiệp vụ và phục vụ cho việc lập báo cáo quản trị nội bộ.

Thứ ba, khoản phí bảo lãnh phát hành phải tuân thủ nguyên tắc dồn tích - tức là được ghi nhận khi nghiệp vụ phát sinh chứ không phụ thuộc vào thời điểm thu tiền. Đối với phần phí trả trước, kế toán ghi nhận vào tài khoản doanh thu nhận trước dài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo thời gian phân bổ còn lại.

Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu

Trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các tổ chức tín dụng và công ty chứng khoán tại Việt Nam, nghiệp vụ phí bảo lãnh phát hành chứng khoán thường sử dụng các tài khoản chính sau:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu kinh doanh chứng khoán: ghi nhận toàn bộ doanh thu phí bảo lãnh phát hành khi hoàn tất nghiệp vụ.
  • Tài khoản 711 - Doanh thu hoạt động dịch vụ: sử dụng trong trường hợp phí bảo lãnh được xếp vào hoạt động dịch vụ ngân hàng.
  • Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: phản ánh phần phí nhận trước chưa được phân bổ.
  • Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng: phản ánh phần phí chưa thu từ tổ chức phát hành.
  • Tài khoản 5113, 7113 - chi tiết theo loại hình bảo lãnh: phân loại bảo lãnh chính (firm commitment), bảo lãnh tối đa (stand-by), hoặc bảo lãnh nỗ lực (best efforts).

Đối với phần chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo lãnh phát hành (chi phí in ấn, quảng cáo, tư vấn pháp lý, chi phí nhân sự), kế toán hạch toán vào tài khoản chi phí hoạt động tương ứng (tài khoản 641, 642 hoặc 632 tùy theo hệ thống tài khoản áp dụng). Nguyên tắc quan trọng là các chi phí này không được vốn hóa vào giá trị chứng khoán mà phải ghi nhận vào chi phí kỳ phát sinh.

Ví dụ minh họa cách ghi nhận

Một ngân hàng thương mại cổ phần A ký hợp đồng bảo lãnh phát hành cho Công ty B với tổng giá trị phát hành trái phiếu là 1.000 tỷ đồng, phí bảo lãnh thỏa thuận là 1,5% giá trị phát hành, tương đương 15 tỷ đồng, thanh toán ngay khi hoàn tất phát hành.

Bước 1 - Ghi nhận doanh thu phí khi hoàn tất bảo lãnh phát hành:

  • Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) hoặc TK 131 (Phải thu khách hàng): 15 tỷ đồng
  • Có TK 511 (Doanh thu kinh doanh chứng khoán - chi tiết phí bảo lãnh phát hành): 15 tỷ đồng

Bước 2 - Ghi nhận chi phí trực tiếp phát sinh (giả định 2 tỷ đồng bao gồm chi phí tư vấn, pháp lý, marketing):

  • Nợ TK 641 (Chi phí hoạt động): 2 tỷ đồng
  • Có TK 111, 112 hoặc 331 (Tiền/Các khoản phải trả người bán): 2 tỷ đồng

Bước 3 - Ghi nhận thuế GTGT (nếu áp dụng theo quy định pháp luật về thuế hiện hành):

  • Nợ TK 112: tổng giá trị hợp đồng bao gồm thuế
  • Có TK 511: phí bảo lãnh (chưa thuế)
  • Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra

Trường hợp phí bảo lãnh 15 tỷ đồng được trả trước cho toàn bộ thời hạn 5 năm của trái phiếu, kế toán cần ghi nhận vào tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện và phân bổ đều mỗi năm 3 tỷ đồng vào doanh thu hoạt động dịch vụ.

Lưu ý nghiệp vụ khi thi tuyển dụng ngân hàng

Khi làm bài thi tuyển dụng ngân hàng ở vị trí kế toán, giao dịch viên hoặc nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, ứng viên cần lưu ý bốn điểm thường xuất hiện trong đề thi:

Một, phân biệt rõ ba hình thức bảo lãnh phát hành (firm commitment, stand-by, best efforts) vì cách ghi nhận doanh thu và rủi ro của mỗi hình thức khác nhau. Firm commitment có rủi ro cao nhất nên phí thường cao hơn và có thể phải trích lập dự phòng rủi ro. Best efforts gần như không có rủi ro sở hữu chứng khoán nên chỉ ghi nhận phí hoa hồng.

Hai, nắm rõ cách xử lý chứng khoán ngân hàng phải mua lại khi nhà đầu tư không mua hết. Số chứng khoán này được hạch toán vào tài khoản chứng khoán kinh doanh hoặc chứng khoán đầu tư tùy theo mục đích nắm giữ tiếp theo, và phải trích lập dự phòng giảm giá nếu giá thị trường thấp hơn giá mua vào.

Ba, phối hợp với bộ phận tuân thủ và phòng chống rửa tiền trong việc thẩm tra hồ sơ tổ chức phát hành, vì hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán chịu sự điều chỉnh của cả Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Bốn, chú ý đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như "Doanh thu phí bảo lãnh", "Doanh thu hoạt động dịch vụ chứng khoán" và cách trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính, vì đây thường là câu hỏi phân tích báo cáo tài chính trong các bài thi nghiệp vụ.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về nghiệp vụ kế toán và tài chính ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.