Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi (Recourse Export Factoring Agreement) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hợp đồng bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi (Recourse Export Factoring Agreement)

Hợp đồng bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi là một dạng cụ thể của hợp đồng bao thanh toán (factoring) áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, trong đó công ty bao thanh toán (factor) cam kết mua lại các khoản phải thu từ nhà xuất khẩu (exporter) phát sinh từ việc bán hàng cho người mua ở nước ngoài, đồng thời giữ quyền truy đòi (recourse) lại nhà xuất khẩu trong trường hợp người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng hạn hoặc không thanh toán toàn bộ khoản nợ. Nói cách khác, rủi ro tín dụng của giao dịch vẫn thuộc về nhà xuất khẩu; công ty bao thanh toán chỉ đóng vai trò trung gian cung cấp dịch vụ tài trợ vốn, quản lý phải thu và thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ thương mại liên quan. Đây là công cụ quan trọng trong nhóm nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế, giúp doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận nguồn vốn nhanh nhưng với chi phí rẻ hơn so với bảo lãnh ngân hàng do rủi ro được phân bổ lại cho bên bán.

Đặc điểm chính của hợp đồng bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi

Hợp đồng loại này có bốn đặc điểm cốt lõi người làm nghề cần nắm rõ.

Thứ nhất, về phân bổ rủi ro tín dụng. Toàn bộ rủi ro người mua nước ngoài không thanh toán (commercial risk) vẫn thuộc về nhà xuất khẩu. Công ty bao thanh toán chỉ chịu trách nhiệm trước nhà xuất khẩu khi khoản phải thu được thanh toán đầy đủ; nếu người mua vỡ nợ, nhà xuất khẩu phải hoàn trả số tiền đã được tạm ứng cộng lãi và phí liên quan. Một số hợp đồng còn ghi rõ điều kiện truy đòi là "sau X ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán" hoặc "khi xác minh được người mua không còn khả năng thanh toán".

Thứ hai, về tỷ lệ tạm ứng và lãi suất. Mức ứng trước (advance rate) thường dao động từ 70% đến 90% giá trị hóa đơn, tuỳ thuộc vào chất lượng đơn hàng, thời hạn thanh toán và kết quả thẩm định người mua. Phần còn lại (redamount – số dư bảo lưu) được giải ngân khi người mua thanh toán đầy đủ. Lãi suất áp dụng cho khoản tạm ứng thường được tính theo lãi suất cơ sở (thường là SOFR, EURIBOR hoặc lãi suất huy động VND kỳ hạn tương đương) cộng biên độ 2,5% – 5%/năm.

Thứ ba, về hạn mức và phạm vi áp dụng. Hợp đồng thường đi kèm hạn mức tín dụng (factoring credit limit) do công ty bao thanh toán cấp cho từng người mua nước ngoài, sau khi thẩm định thông tin tín dụng từ các công ty chuyên cung cấp thông tin (như Coface, Euler Hermes, Dun & Bradstreet). Nếu giá trị đơn hàng vượt hạn mức, phần vượt có thể được chuyển sang cơ chế "có truy đòi thương mại" hoặc yêu cầu bảo đảm bổ sung.

Thứ hai, về các dịch vụ đi kèm. Bên cạnh tài trợ vốn, công ty bao thanh toán thường cung cấp thêm: quản lý sổ sách phải thu (ledger administration), thu hộ và theo dõi thanh toán (collection service), kiểm tra tình trạng đơn hàng và bảo vệ khiếu nại người mua (dispute management). Tuy nhiên, dịch vụ bảo hiểm tín dụng (credit protection) – vốn là điểm phân biệt chính với bao thanh toán không truy đòi – sẽ không được cung cấp hoặc chỉ cung cấp một phần.

So sánh với bao thanh toán xuất khẩu không truy đòi

Tiêu chíCó truy đòi (Recourse)Không truy đòi (Non-Recourse)
Rủi ro người mua không trảNhà xuất khẩu chịuCông ty bao thanh toán chịu
Phí bao thanh toánThấp hơn (0,5% – 1,5% giá trị hóa đơn)Cao hơn (1,5% – 3% giá trị hóa đơn)
Mức ứng trước70% – 85%80% – 90%
Yêu cầu thẩm định người muaCó thể đơn giản hơnBắt buộc, chi tiết
Phù hợp vớiGiao dịch ngắn hạn, người mua có quan hệ lâu nămGiao dịch dài hạn, người mua mới, thị trường rủi ro cao

Trong thực tế, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam (như Vietcombank, Techcombank, ACB…) và công ty con chuyên về bao thanh toán thường cung cấp đồng thời cả hai hình thức, tuỳ thuộc vào nhu cầu và khả năng chịu rủi ro của doanh nghiệp xuất khẩu.

Quy trình thực hiện một hợp đồng bao thanh toán xuất khẩu có truy đòi

Quy trình tiêu chuẩn gồm 6 bước:

  1. Ký hợp đồng khung bao thanh toán (Master Factoring Agreement): Nhà xuất khẩu và công ty bao thanh toán thống nhất điều khoản tổng thể, bao gồm điều kiện truy đòi, hạn mức, biểu phí.
  2. Thông báo đơn hàng xuất khẩu: Nhà xuất khẩu gửi thông tin đơn hàng (hợp đồng mua bán ngoại thương, hóa đơn, vận đơn) để được xét duyệt cấp hạn mức cho từng người mua.
  3. Giao hàng và xuất hóa đơn: Nhà xuất khẩu thực hiện giao hàng, lập hóa đơn và chứng từ theo hợp đồng mua bán.
  4. Tạm ứng vốn: Công ty bao thanh toán chuyển khoản tạm ứng 70% – 85% giá trị hóa đơn cho nhà xuất khẩu ngay khi nhận đủ bộ chứng từ hợp lệ.
  5. Thu tiền từ người mua: Đến hạn thanh toán, công ty bao thanh toán làm thủ tục đòi tiền người mua nước ngoài thông qua mạng lưới đại lý hoặc tài khoản nostro.
  6. Quyết toán hoặc truy đòi: Nếu người mua thanh toán đủ, công ty bao thanh toán giải ngân phần số dư bảo lưu trừ phí; nếu không thanh toán, công ty bao thanh toán kích hoạt điều khoản truy đòi yêu cầu nhà xuất khẩu hoàn trả vốn tạm ứng cộng lãi phát sinh.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nhà xuất khẩu có thể chuyển từ hợp đồng có truy đòi sang không truy đòi trong cùng một quan hệ bao thanh toán không? Có thể, nhưng thường phải làm hợp đồng bổ sung và trải qua thẩm định lại hạn mức tín dụng cho từng người mua. Do phí không truy đòi cao hơn, nhiều doanh nghiệp chọn giữ dạng có truy đòi cho đơn hàng giá trị nhỏ hoặc người mua truyền thống, và chỉ chuyển sang không truy đòi cho đơn hàng lớn hoặc người mua ở thị trường có rủi ro chính trị cao.

Hỏi: Khi bị truy đòi, nhà xuất khẩu có thể dùng tài sản đảm bảo nào để giảm nghĩa vụ hoàn tiền? Theo hợp đồng khung, công ty bao thanh toán thường có quyền thu giữ bộ chứng từ vận tải gốc và toàn bộ hàng hóa liên quan (nếu vẫn nằm trong kho hoặc trên đường về). Nhà xuất khẩu có thể đàm phán thời gian hoàn trả, lịch trả góp, hoặc bù trừ bằng các khoản phải thu khác còn nằm trong sổ của cùng công ty bao thanh toán để giảm áp lực dòng tiền tức thời.

Hỏi: Phí bao thanh toán có truy đòi được ghi nhận vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Có, phí dịch vụ bao thanh toán được liệt kê trong nhóm chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, với điều kiện có hợp đồng bao thanh toán hợp lệ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và không vượt mức chi phí phát sinh thực tế. Phần lãi vay trên khoản tạm ứng cũng được tính vào chi phí tài chính được trừ tương tự lãi vay ngân hàng.


Nội dung mang tính tham khảo nghiệp vụ, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tài chính chuyên nghiệp. Đối với giao dịch cụ thể, doanh nghiệp nên liên hệ công ty bao thanh toán hoặc ngân hàng thương mại được cấp phép và tham vấn luật sư chuyên ngành thương mại quốc tế.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.