Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng bảo lãnh dự thầu là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hợp đồng bảo lãnh dự thầu

Hợp đồng bảo lãnh dự thầu là sự cam kết giữa ngân hàng bảo lãnh và người tham gia dự thầu trong một cuộc đấu thầu. Theo hợp đồng này, ngân hàng sẽ hoàn trả hoặc bồi thường cho chủ đầu thầu những thiệt hại phát sinh do người tham gia dự thầu không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết, chẳng hạn không ký hợp đồng sau khi trúng thầu, từ chối thực hiện hợp đồng hoặc vi phạm những điều khoản bảo lãnh dự thầu.

Hợp đồng bảo lãnh dự thầu thường xuất hiện trong các gói thầu yêu cầu người dự thầu nộp bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm tính nghiêm túc của quá trình tham gia đấu thầu. Đây là hình thức bảo đảm không thuộc các hình thức bảo đảm được Luật Đấu thầu liên quan đến bảo lãnh tài chính như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc bảo lãnh thanh toán.

Vai trò đối với bên mời thầu

Hợp đồng bảo lãnh dự thầu giúp bên mời thầu hạn chế rủi ro khi người trúng thầu không thực hiện nghĩa vụ. Nếu người tham gia dự thầu không ký hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng sau khi được công nhận là người trúng thầu, bên mời thầu có thể sử dụng bảo lãnh để yêu cầu ngân hàng bảo lãnh bồi thường.

Bên mời thầu cần xác định rõ loại thiệt hại được bảo đảm, thời hạn hiệu lực, mức bồi thường tối đa và các điều kiện phải xuất hiện để phát sinh nghĩa vụ bồi thường. Việc quy định quá rộng hoặc không phù hợp với tính chất của cuộc đấu thầu có thể khiến ngân hàng khó chấp nhận cấp bảo lãnh.

Điều kiện phát sinh nghĩa vụ bồi thường

Nghĩa vụ bồi thường của ngân hàng thường phát sinh khi xảy ra đồng thời các điều kiện sau:

  • Người tham gia dự thầu được xác định là người trúng thầu hoặc người được mời ký hợp đồng.
  • Người tham gia dự thầu không ký hợp đồng, từ chối thực hiện hợp đồng hoặc vi phạm nghĩa vụ theo quy định của hồ sơ mời thầu.
  • Bên mời thầu thực hiện đúng thủ tục yêu cầu ngân hàng bồi thường.
  • Thiệt hại thực tế phát sinh trong phạm vi nghĩa vụ được bảo lãnh và nằm trong giới hạn bồi thường tối đa.

Thông thường, bên mời thầu phải gửi văn bản yêu cầu bồi thường kèm các chứng cứ chứng minh thiệt hại. Ngân hàng tiến hành xem xét, xác minh hồ sơ và tiến hành bồi thường theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với điều kiện bồi thường, ngân hàng có thể từ chối yêu cầu hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Nội dung cơ bản của hợp đồng

Một hợp đồng bảo lãnh dự thầu thông thường có các nội dung chính sau:

  • Thông tin ngân hàng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
  • Dự án, gói thầu và hợp đồng dự kiến được ký.
  • Loại bảo lãnh và mục đích sử dụng.
  • Số tiền bảo lãnh hoặc mức bồi thường tối đa.
  • Phạm vi trách nhiệm bồi thường.
  • Thời hạn hiệu lực và thời hạn bồi thường.
  • Điều kiện, thủ tục yêu cầu bồi thường.
  • Quyền thu hồi, giảm trừ hoặc tạm thời chấm dứt bảo lãnh.
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp.
  • Các điều khoản về thay đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng.

Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh dự thầu thường bắt đầu từ ngày ngân hàng phát hành bảo lãnh cho đến khi bảo lãnh được giải trừ, hoàn trả hoặc hết hiệu lực theo quy định. Đối với bảo lãnh dự thầu, thời hạn hiệu lực thường được xác định dài hơn thời hạn nộp hồ sơ dự thầu để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh còn tồn tại trong trường hợp người dự thầu được công nhận trúng thầu nhưng chưa ký hợp đồng.

Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh

Rủi ro lớn nhất đối với ngân hàng là phải bồi thường khi người tham gia dự thầu không thực hiện nghĩa vụ, trong khi thiệt hại thực tế chưa được chứng minh đầy đủ hoặc mức thiệt hại vượt quá phạm vi bảo lãnh. Ngoài ra, ngân hàng còn đối mặt với các rủi ro như thông tin bên mời thầu không chính xác, hồ sơ yêu cầu bồi thường chậm, khó xác minh nguyên nhân mất khả năng thực hiện và nguy cơ tranh chấp về nghĩa vụ bảo lãnh.

Để hạn chế rủi ro, ngân hàng cần kiểm tra kỹ lịch sử tuân thủ của người tham gia dự thầu, năng lực tài chính, tình hình dự án, uy tín doanh nghiệp và mức độ khả thi của phương án dự thầu. Ngân hàng cũng cần xây dựng hạn mức bảo lãnh theo từng khách hàng và từng lĩnh vực hoạt động, đồng thời áp dụng mức phí phù hợp với rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Người tham gia dự thầu có phải trả phí bảo lãnh dự thầu không?
Không phải trường hợp nào người tham gia dự thầu cũng tự trả phí. Phương thức này thường do bên mời thầu thống nhất với người dự thầu trước khi nộp hồ sơ, chẳng hạn người dự thầu hoàn trả phí bảo lãnh hoặc cung cấp tài sản bảo đảm cho bên mời thầu. Mức phí và trách nhiệm liên quan phải được quy định rõ trong thỏa thuận giữa hai bên.

Hỏi: Sau khi người dự thầu được công nhận trúng thầu nhưng từ chối ký hợp đồng, bên mời thầu có được yêu cầu bồi thường không?
Bên mời thầu có thể yêu cầu bồi thường nếu việc từ chối ký hợp đồng làm phát sinh thiệt hại thuộc phạm vi bảo lãnh. Bên mời thầu cần gửi yêu cầu bồi thường và chứng minh thiệt hại theo thủ tục quy định trong hợp đồng.

Hỏi: Ngân hàng có thể từ chối bồi thường vì hồ sơ yêu cầu chưa được gửi đúng thời hạn không?
Có, nếu hợp đồng quy định rõ điều kiện về thời hạn và hậu quả khi bên mời thầu vi phạm. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn cần xem xét tính chất vi phạm, thiệt hại thực tế và khả năng áp dụng quy định về tổ chức lại quan hệ pháp luật trước khi từ chối hoàn toàn yêu cầu.

Nội dung mang tính tham khảo và được xây dựng theo thực tiễn nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn chuyên môn của tổ chức tín dụng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.