Bỏ qua điều hướng

Hợp đồng bảo đảm là gì?

Security Agreement Tín dụng

Hợp đồng bảo đảm

Hợp đồng bảo đảm (tên gọi khác: hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng tín chấp có bảo đảm bằng tài sản) là văn bản pháp lý được ký kết giữa bên bảo đảm (ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng) và bên được bảo đảm, hoặc giữa bên bảo đảm với bên thứ ba (bên bảo đảm là bên khác với bên vay), nhằm xác lập nghĩa vụ tài sản của một bên đối với tài sản thuộc sở hữu của bên kia hoặc của bên thứ ba, để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng vay vốn. Hợp đồng bảo đảm là cơ sở pháp lý để ngân hàng xử lý tài sản khi khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán.

Các hình thức bảo đảm phổ biến

Trong hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam, hợp đồng bảo đảm được lập theo một trong các hình thức được quy định tại Bộ luật Dân sự, bao gồm:

  • Thế chấp tài sản: áp dụng với tài sản gắn liền với đất đai (nhà ở, công trình xây dựng), quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông đã đăng ký, máy móc thiết bị có đăng ký quyền sở hữu. Bên bảo đảm vẫn giữ quyền sử dụng tài sản trong thời hạn thế chấp và phải đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan đăng ký phương tiện).
  • Cầm cố tài sản: áp dụng với tài sản không gắn liền với đất đai như hàng hóa trong kho, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kim loại quý, giấy tờ có giá. Bên bảo đảm chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo đảm giữ trong suốt thời hạn cầm cố.
  • Bảo lãnh: bên bảo lãnh (thường là ngân hàng khác, công ty mẹ hoặc cá nhân có năng lực tài chính) cam kết bằng văn bản về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi bên này vi phạm nghĩa vụ. Hình thức này phổ biến trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán.
  • Đặt cọc: một bên giao một khoản tiền hoặc kim loại quý cho bên kia giữ trong thời hạn nhất định để bảo đảm việc ký kết hoặc thực hiện hợp đồng tín dụng.
  • Ký quỹ: bên có nghĩa vụ nộp một khoản tiền hoặc giá trị tài sản vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để bảo đảm nghĩa vụ. Phổ biến trong bảo lãnh ngân hàng và phát hành thư tín dụng (L/C).

Các nội dung chính của hợp đồng bảo đảm

Một hợp đồng bảo đảm tiêu chuẩn trong ngân hàng thương mại bao gồm các điều khoản cốt lõi:

  • Thông tin các bên: đầy đủ họ tên, số CMND/CCCD/đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ của bên bảo đảm, bên được bảo đảm và bên thứ ba (nếu có).
  • Đối tượng bảo đảm: mô tả chi tiết tài sản, giá trị ước tính, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu/sử dụng. Ví dụ: quyền sử dụng 120 m² đất thổ cư tại quận Bình Thạnh, TP.HCM theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ..., giá trị định giá 5 tỷ đồng.
  • Nghĩa vụ được bảo đảm: số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, mục đích vay, số hợp đồng tín dụng gốc. Hợp đồng bảo đảm thường gắn liền với hợp đồng tín dụng là nghĩa vụ chính.
  • Phạm vi bảo đảm: bao gồm nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, phí phạt, chi phí xử lý tài sản và các chi phí khác phát sinh.
  • Phương thức xử lý tài sản: bán đấu giá, tự bán, nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ, hoặc chuyển giao cho tổ chức xử lý nợ.
  • Thời hạn bảo đảm: tương ứng với thời hạn của nghĩa vụ được bảo đảm, có thể kéo dài đến khi nghĩa vụ chấm dứt hoàn toàn.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: bên bảo đảm cam kết tài sản không tranh chấp, không thế chấp trùng; bên nhận bảo đảm có quyền kiểm tra, đánh giá lại tài sản định kỳ.

Quy trình xử lý tài sản bảo đảm khi khách hàng vay nợ xấu

Khi khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ và khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ xấu theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, ngân hàng tiến hành trình tự xử lý tài sản bảo đảm như sau:

  1. Gửi thông báo nhắc nợ bằng văn bản qua đường bưu điện, email hoặc gặp trực tiếp, thường áp dụng khi khách hàng vay chậm trả 10 đến 30 ngày.
  2. Thông báo thu hồi nợ trước hạn khi khách hàng vi phạm nghiêm trọng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng (sử dụng vốn sai mục đích, không cung cấp báo cáo tài chính, tài sản bảo đảm bị xuống cấp nghiêm trọng).
  3. Phát mại tài sản bảo đảm theo Điều 299 Bộ luật Dân sự: bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản thông qua đấu giá, bán trực tiếp hoặc nhận tài sản để thay thế nghĩa vụ nếu hợp đồng có thỏa thuận. Thời gian chuẩn bị bán tài sản thường từ 30 đến 60 ngày.
  4. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân nếu bên bảo đảm không hợp tác xử lý tài sản hoặc tranh chấp phát sinh về quyền ưu tiên thanh toán.

Ví dụ minh họa: Khách hàng cá nhân vay mua căn hộ trị giá 3 tỷ đồng tại ngân hàng X, thế chấp chính căn hộ đó. Sau 18 tháng trả nợ đúng hạn, khách hàng mất việc và nợ quá hạn 90 ngày, khoản nợ được phân loại vào Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Ngân hàng gửi thông báo thu hồi nợ trước hạn, nếu khách hàng không khắc phục trong 30 ngày, ngân hàng tiến hành định giá lại căn hộ (giả sử giá trị còn lại khoảng 2,8 tỷ đồng) và bán đấu giá để thu hồi khoản vay 2,55 tỷ đồng gốc còn lại cộng lãi và phí phạt.

Lưu ý quan trọng cho người làm nghiệp vụ tín dụng

  • Đăng ký giao dịch bảo đảm là điều kiện bắt buộc để bảo vệ quyền ưu tiên của ngân hàng tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản gắn liền với đất đai phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Định giá tài sản phải được thực hiện bởi tổ chức thẩm định giá độc lập hoặc theo quy định nội bộ của ngân hàng, đảm bảo tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm (LTV) theo chính sách tín dụng nội bộ và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Bảo hiểm tài sản bảo đảm: hầu hết hợp đồng bảo đảm yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm vật chất với điều khoản ngân hàng là người thụ hưởng bồi thường.
  • Trường hợp tài sản bảo đảm bị giảm giá trị: bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bổ sung tài sản hoặc giảm nghĩa vụ được bảo đảm.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên ngành. Khi thực hiện giao dịch bảo đảm cụ thể, cần tham khảo ý kiến luật sư và cán bộ tín dụng có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.