Hồ sơ định giá tài sản tài chính
Hồ sơ định giá tài sản tài chính là tập hồ sơ có hệ thống, lưu trữ phương pháp định giá, dữ liệu đầu vào, giả định, kết quả tính toán, kiểm soát chất lượng và các hồ sơ liên quan đối với một hoặc nhiều tài sản tài chính của ngân hàng. Tùy thuộc vào loại tài sản, hồ sơ có thể bao gồm thông tin về điều kiện giao dịch, dòng tiền hoặc biến số thị trường, tỷ lệ chiết khấu, mô hình rủi ro, kết quả định giá và các thay đổi giữa các kỳ đánh giá. Hồ sơ đóng vai trò là cơ sở để xác định giá trị hợp lý, hỗ trợ ghi nhận kế toán, quản trị rủi ro, kiểm toán và đáp ứng yêu cầu giám sát.
Mục tiêu chính của hồ sơ là bảo đảm tính nhất quán, có thể tái lập và có cơ sở kiểm chứng cho mọi kết quả định giá. Một hồ sơ tốt cần thể hiện rõ tài sản được định giá tại thời điểm nào, dữ liệu nào được sử dụng, ai chịu trách nhiệm thực hiện và đánh giá kết quả cũng như những thay đổi quan trọng giữa kỳ đánh giá trước và sau.
Thành phần chính
Hồ sơ định giá thường được xây dựng theo các nhóm nội dung sau:
- Thông tin nhận diện tài sản: mã tài sản, loại tài sản, đơn vị phát hành, thời hạn, lãi suất, tỷ lệ điện trả, quyền lợi, ngày định giá và phạm vi áp dụng của đối tượng định giá.
- Nguồn dữ liệu: dữ liệu thị trường từ các nhà cung cấp uy tín, dữ liệu từ hệ thống giao dịch nội bộ, dữ liệu của bên phát hành hoặc thông tin thu thập trực tiếp từ khách hàng.
- Phương pháp và mô hình định giá: phương pháp được chọn, lý do lựa chọn, giả định cơ sở, công thức, tham số, kịch bản phân tích và các điều chỉnh nếu có.
- Kết quả tính toán: giá trị định giá, giá trị đầu tư, lãi/lỗ chưa thực hiện, phân tích độ nhạy cảm và kết quả so sánh giữa các phương pháp.
- Kiểm soát chất lượng: danh sách kiểm tra, chữ ký hoặc xác nhận của người thực hiện, người kiểm tra, người phê duyệt, các điểm ngoại lệ và biện minh xử lý.
- Lịch sử định giá: kết quả của các kỳ trước, nguyên nhân biến động, thay đổi dữ liệu, thay đổi mô hình hoặc ảnh hưởng từ biến động thị trường.
Phương pháp định giá phổ biến
Phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản tài chính và mục đích sử dụng kết quả định giá. Một số phương pháp thường gặp gồm:
- Chiết khấu dòng tiền: xác định giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai bằng cách chiết khấu theo tỷ lệ phù hợp với rủi ro.
- Mô hình Dôi Black – Scholes: thường áp dụng cho một số tùy chọn, trong đó các giả định về lãi suất, thời hạn, biến động và cổ tức cần được kiểm soát chặt chẽ.
- Mô hình cây nhị phân: mô phỏng nhiều đường diễn biến của giá tài sản để định giá các công cụ phức tạp.
- Giá thị trường: sử dụng giá giao dịch gần nhất hoặc giá mua bán trung bình phù hợp khi tài sản có thị trường hoạt động và thanh khoản tốt.
- Mô hình tính giá theo thông tin dòng tiền: sử dụng kỳ hạn, lãi suất, xếp hạng tín dụng, giá mua bán tương ứng và các yếu tố rủi ro để xây dựng đường cong chiết khấu.
Ví dụ, khi định giá một khoản vay có lãi suất cố định, hồ sơ cần thể hiện giá trị các dòng tiền tiền lãi và tiền gốc theo lịch trả, tỷ lệ chiết khấu áp dụng và kết quả so với giá mua bán tương ứng trên thị trường.
Quản lý và kiểm soát hồ sơ
Ngân hàng cần áp dụng quy trình kiểm soát phù hợp với mức độ phức tạp và rủi ro của tài sản. Đối với tài sản không thanh khoản hoặc có dữ liệu hạn chế, hồ sơ phải có cơ sở giải thích rõ ràng cho các giả định quan trọng. Việc phân tách vai trò giữa người lập mô hình, người kiểm tra và người phê duyệt giúp hạn chế rủi ro sai sót và xử lý lợi ích xung đột.
Bộ hồ sơ cần được cập nhật khi có một trong các sự kiện sau:
- Giá tài sản hoặc điều kiện thị trường biến động đáng kể.
- Lãi suất, tỷ lệ điện trả hoặc cấu trúc dòng tiền thay đổi.
- Khách hàng hoặc bên phát hành thay đổi tình trạng tài chính, tín dụng hoặc thanh khoản.
- Phương pháp định giá, mô hình, hệ thống dữ liệu hoặc quy trình phê duyệt được điều chỉnh.
- Có kết quả kiểm toán, kiểm tra nội bộ hoặc giám sát yêu cầu bổ sung tài liệu.
Mỗi lần cập nhật cần lưu lại phiên bản trước đó thay vì ghi đè, nhờ vậy có thể truy vết toàn bộ quá trình thay đổi và phân tích tác động.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Hồ sơ định giá khác tài sản tài chính ở điểm nào?
Hồ sơ định giá là tập tài liệu thể hiện toàn bộ căn cứ và quá trình xác định giá trị của tài sản, bao gồm dữ liệu, phương pháp, giả định, kết quả và quy trình phê duyệt. Tài sản tài chính là đối tượng có giá trị được định giá, chẳng hạn chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu hoặc các công cụ phái sinh.
Hỏi: Nếu tài sản đã có giá giao dịch trên thị trường, có cần lập hồ sơ định giá riêng không?
Vẫn cần có hồ sơ nhằm ghi nhận giá thị trường được sử dụng, thời điểm lấy dữ liệu, mức độ thanh khoản và các điều chỉnh nếu có. Hồ sơ giúp chứng minh giá sử dụng phù hợp với chất lượng thị trường, đồng thời hỗ trợ kiểm toán và phân tích biến động giá trị.
Hỏi: Khi nào cần định giá lại một tài sản tài chính?
Ngoài các kỳ đánh giá định kỳ, tài sản cần được định giá lại khi có thay đổi đáng kể về giá thị trường, dòng tiền, lãi suất, rủi ro tín dụng, thanh khoản hoặc phương pháp định giá. Ngưỡng cụ thể nên được quy định trong quy trình nội bộ và điều chỉnh theo loại tài sản.
Hỏi: Ai có trách nhiệm bảo đảm hồ sơ định giá đầy đủ và cập nhật kịp thời?
Người lập hồ sơ chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu, thực hiện và cập nhật tính toán; người kiểm tra độc lập rà soát tính đúng đắn, tính nhất quán và chất lượng bằng chứng; người phê duyệt chịu trách nhiệm quyết định cuối cùng về kết quả định giá. Việc phân công này cần được thể hiện rõ trong quy trình và hồ sơ kiểm soát.