Bỏ qua điều hướng

Hạn mức thấu chưa sử dụng (Unused Overdraft Limit) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Hạn mức thấu chưa sử dụng (Unused Overdraft Limit)

Hạn mức thấu chưa sử dụng là phần hạn mức tín dụng thấu chi mà khách hàng đã được cấp nhưng hiện chưa sử dụng, vẫn còn khả năng rút thêm trong hạn mức đã được phê duyệt. Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ sẵn có của nguồn vốn tín dụng mà khách hàng có thể sử dụng tại thời điểm xem xét.

Công thức cơ bản:

Hạn mức thấu chưa sử dụng = Hạn mức thấu chi đã cấp − Dư nợ thấu chi hiện tại

Ví dụ, khách hàng được cấp hạn mức thấu chi 500.000.000 đồng và hiện đang sử dụng 180.000.000 đồng thì hạn mức thấu chưa sử dụng là 320.000.000 đồng. Nếu khách hàng tiếp tục giao dịch và dư nợ thấu chi tăng lên 250.000.000 đồng, hạn mức chưa sử dụng sẽ giảm còn 250.000.000 đồng.

Ý nghĩa trong quản trị tín dụng

Hạn mức thấu chưa sử dụng thể hiện số tiền khách hàng có thể rút thêm nếu có nhu cầu, nhưng không đồng nghĩa với tiền mặt tự do hay khoản vay được giải ngân mà không cần đánh giá lại năng lực tài chính. Khách hàng vẫn phải đáp ứng các điều kiện theo hồ sơ tín dụng, chính sách của ngân hàng và quy định hiện hành.

Chỉ tiêu này thường được theo dõi trong quản lý hạn mức, phê duyệt tăng hoặc giảm hạn mức, kiểm soát rủi ro và xây dựng phương án tài chính cho khách hàng. Khi hạn mức thấu chưa sử dụng thấp, ngân hàng nên đánh giá khả năng khách hàng có nhu cầu vay vốn bổ sung hay không; khi hạn mức thấu chưa sử dụng cao, ngân hàng có thể xem xét tăng hạn mức nếu khách hàng có năng lực tài chính phù hợp.

Phân biệt với tiền mặt và hạn mức tín dụng

Hạn mức thấu chưa sử dụng không phải tiền mặt. Đây là quyền sử dụng một phần hạn mức tín dụng trong tương lai, có điều kiện. Khách hàng chỉ thực hiện giao dịch vượt số dư tài khoản trong phạm vi hạn mức thấu chi được cấp, sau đó phần sử dụng sẽ được ghi nhận là dư nợ thấu chi.

Hạn mức tín dụng là mức tối đa ngân hàng cho phép khách hàng vay hoặc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian hoặc theo một thỏa thuận cụ thể. Hạn mức thấu chưa sử dụng là phần còn lại của hạn mức thấu chi sau khi đã trừ dư nợ hiện tại. Các khoản vay có kỳ hạn cố định và lịch trả nợ thường xuyên không nên đồng nhất với hạn mức thấu chưa sử dụng.

Ví dụ theo dõi hạn mức

Khách hàng doanh nghiệp được cấp hạn mức thấu chi 2 tỷ đồng để thanh toán các khoản chi phí vận hành trong tài khoản. Tại đầu tháng, số dư tài khoản là 600 triệu đồng và dư nợ thấu chi là 400 triệu đồng. Khi khách hàng thực hiện giao dịch 250 triệu đồng, hệ thống ghi nhận số dư âm 250 triệu đồng và dư nợ thấu chi tăng lên 650 triệu đồng.

Theo công thức, hạn mức thấu chưa sử dụng ban đầu là 1,6 tỷ đồng và giảm xuống 1,35 tỷ đồng sau giao dịch. Nếu khách hàng tiếp tục chi 500 triệu đồng mà không nhận thu, dư nợ thấu chi tăng lên 1,15 tỷ đồng, hạn mức chưa sử dụng còn 850 triệu đồng. Trong trường hợp khách hàng cần nâng mức thấu chi, ngân hàng có thể tiến hành rà soát thu nhập, dòng tiền, lịch sử giao dịch và các khoản nợ hiện tại trước khi quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Hạn mức thấu chưa sử dụng có được tính vào tiền gửi của khách hàng không?
Không. Hạn mức thấu chưa sử dụng là phần hạn mức còn khả năng sử dụng, không phải tiền gửi. Khi khách hàng phát sinh giao dịch vượt số dư, phần vượt sẽ được ghi nhận là dư nợ thấu chi và phát sinh nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận.

Hỏi: Khách hàng có thể rút toàn bộ hạn mức thấu chưa sử dụng tại một thời điểm không?
Phần hạn mức còn khả năng sử dụng có thể được dùng để thực hiện giao dịch theo số tiền, mục đích và thời điểm phù hợp với thỏa thuận. Tuy nhiên, việc rút toàn bộ có thể bị giới hạn bởi chính sách sử dụng, hạn mức giao dịch, thẩm quyền phê duyệt và các ràng buộc quản trì rủi ro của ngân hàng.

Hỏi: Khi nào ngân hàng nên đề nghị khách hàng tăng hạn mức thấu chi?
Ngân hàng có thể đề nghị tăng hạn mức khi hạn mức thấu chưa sử dụng thấp, khách hàng thường xuyên phát sinh giao dịch vượt số dư và có nhu cầu thanh toán ổn định. Việc đề nghị phải đi kèm đánh giá năng lực tài chính, dòng tiền, lịch sử sử dụng hạn mức và mức độ an toàn của khoản nợ sau khi tăng.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.