Bỏ qua điều hướng

Đề nghị giải ngân khoản vay là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Đề nghị giải ngân khoản vay

Đề nghị giải ngân khoản vay là hồ sơ hoặc văn bản do khách hàng lập để yêu cầu ngân hàng giải ngân một phần hoặc toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng đã được phê duyệt. Đề nghị giải ngân thể hiện mong muốn của khách hàng về thời điểm, số tiền và mục đích sử dụng khoản vay, đồng thời là căn cứ để ngân hàng kiểm tra điều kiện giải ngân trước khi chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng hoặc bên liên quan.

Trong thực tế, không phải mọi khoản vay đều được giải ngân một lần. Ngân hàng có thể giải ngân theo từng đợt, chẳng hạn đối với khoản vay xây dựng, khoản vay đầu tư dự án hoặc khoản vay có điều kiện sử dụng vốn theo tiến độ. Mỗi đợt giải ngân có thể cần một đề nghị riêng hoặc được thể hiện trong văn bản theo kế hoạch được hai bên thống nhất.

Mục đích của đề nghị giải ngân

Đề nghị giải ngân giúp xác định rõ nội dung cam kết của khách hàng và tạo cơ sở pháp lý, nghiệp vụ cho việc giải ngân. Nội dung đề nghị thường bao gồm:

  • Số hiệu hợp đồng tín dụng hoặc hồ sơ vay;
  • Thông tin định danh của khách hàng;
  • Số tiền đề nghị giải ngân;
  • Đợt giải ngân và thời điểm mong muốn nhận tiền;
  • Mục đích sử dụng vốn;
  • Tài khoản nhận tiền;
  • Cam kết về tính chính xác, hợp pháp của thông tin và tài liệu cung cấp.

Đối với khoản vay do một pháp nhân sử dụng, đề nghị giải ngân còn có thể kèm theo quyết nghị của người đại diện theo pháp luật, hồ sơ dự án, báo giá, hợp đồng mua sắm hoặc tài liệu chứng minh tiến độ sử dụng vốn.

Quy trình xử lý đề nghị giải ngân

Quy trình xử lý thường được thực hiện theo các bước sau:

  1. Tiếp nhận đề nghị: Khách hàng gửi đề nghị giải ngân kèm tài liệu liên quan đến chi nhánh hoặc bộ phận phụ trách quan hệ khách hàng.

  2. Kiểm tra hồ sơ: Ngân hàng rà soát sự đầy đủ của hồ sơ, tính hợp lệ của đề nghị và mức độ phù hợp giữa nội dung đề nghị với hợp đồng tín dụng.

  3. Đối chiếu điều kiện giải ngân: Cán bộ nghiệp vụ kiểm tra các điều kiện như hiệu lực hợp đồng, hạn mức còn có thể giải ngân, giá trị tài sản bảo đảm, nghĩa vụ trả nợ, văn bản chấp thuận sử dụng vốn và các yêu cầu khác theo chính sách của ngân hàng.

  4. Phê duyệt giải ngân: Đề nghị được trình theo thẩm quyền. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung, điều chỉnh số tiền hoặc chưa giải ngân.

  5. Chuyển tiền và ghi sổ: Sau khi được phê duyệt, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản thụ hưởng và ghi sổ theo hệ thống. Thời điểm giải ngân và ngày bắt đầu tính lãi được xác định theo hợp đồng và quy định của ngân hàng.

  6. Thông báo kết quả: Khách hàng được thông báo về kết quả xử lý, số tiền giải ngân, thời điểm nhận tiền và các khoản phí, lãi hoặc nghĩa vụ phát sinh nếu có.

Phân biệt với một số văn bản liên quan

Đề nghị giải ngân không phải là hợp đồng tín dụng mới và cũng không thay thế hợp đồng vay. Hợp đồng tín dụng xác lập quan hệ vay mượn và các quyền, nghĩa vụ của các bên; đề nghị giải ngân là văn bản thực hiện quyền rút vốn theo hợp đồng đó.

Đề nghị giải ngân cũng khác với giấy rút tiền tại quầy. Giấy rút tiền thường được dùng để giao dịch rút tiền từ tài khoản, trong khi đề nghị giải ngân gắn với một khoản vay đã được phê duyệt và thường được xử lý thông qua cán bộ phụ trách khách hàng hoặc bộ phận tín dụng.

Nếu khách hàng muốn thay đổi số tiền, thời điểm hoặc tài khoản nhận tiền so với nội dung đã đề nghị, cần liên hệ ngân hàng trước khi giải ngân. Việc thay đổi có được chấp thuận hay không phụ thuộc vào hợp đồng tín dụng và quy định của ngân hàng.

Hồ sơ và điều kiện giải ngân

Hồ sơ giải ngân mức tối thiểu thường gồm đề nghị giải ngân hợp lệ và các tài liệu chứng minh điều kiện giải ngân. Tùy từng sản phẩm, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Hợp đồng tín dụng và các phụ lục;
  • Chứng minh nhân thân hoặc giấy tờ nhận dạng của người đại diện;
  • Giấy tờ ủy quyền, quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo pháp luật, nếu có;
  • Tài khoản thụ hưởng;
  • Báo giá, hợp đồng mua sắm, hóa đơn, báo cáo tiến độ hoặc chứng từ liên quan;
  • Biên bản thẩm định, đề nghị giải ngân đã được phê duyệt;
  • Các giấy tờ bảo đảm và tài liệu hoàn thiện nghĩa vụ thế chấp nếu có.

Điều kiện giải ngân có thể bao gồm việc khách hàng hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm, không phát sinh nợ quá hạn, duy trì tỷ lệ an toàn theo chính sách của ngân hàng hoặc cung cấp chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng có thể gửi đề nghị giải ngân trước ngày đến hạn không?
Có. Khách hàng có thể gửi đề nghị trước, nhưng ngân hàng chỉ giải ngân khi hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo hợp đồng. Thời điểm giải ngên thực tế còn phụ thuộc vào thời gian xử lý của ngân hàng.

Hỏi: Nếu khách hàng đề nghị giải ngân nhiều hơn số tiền còn được giải ngân theo hợp đồng thì xử lý thế nào?
Ngân hàng sẽ từ chối phần vượt hạn mức hoặc yêu cầu khách hàng điều chỉnh đề nghị. Khách hàng chỉ có thể giải ngân trong phạm vi hạn mức còn hiệu lực và không vượt quá tổng số tiền theo thỏa thuận tại thời điểm đó.

Hỏi: Khách hàng có thể đổi tài khoản nhận tiền sau khi đã nộp đề nghị giải ngân chưa?
Có thể đề nghị thay đổi trước khi ngân hàng hoàn tất giải ngân, nhưng phải có văn bản xác nhận từ khách hàng và được ngân hàng chấp thuận. Tài khoản nhận tiền phải thuộc đúng chủ thể trong hợp đồng hoặc là tài khoản được pháp luật chấp thuận.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc hướng dẫn chính thức của từng ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.