Bỏ qua điều hướng

Chính sách quản lý phí bảo đảm là gì?

Thuật ngữ chung

Chính sách quản lý phí bảo đảm

Chính sách quản lý phí bảo đảm là tài liệu nội bộ do tổ chức tín dụng ban hành, quy định nguyên tắc, tiêu chí, mức phí, thẩm quyền và trách nhiệm trong việc thu, ghi nhận, hoàn trả các khoản phí có liên quan đến tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm tín dụng. Chính sách giúp bảo đảm việc quản lý phí được minh bạch, nhất quán, tuân thủ hợp đồng và quy định pháp luật hiện hành, đồng thời hạn chế rủi ro thu phí vượt quá phạm vi được khách hàng đồng ý.

Trong hoạt động ngân hàng, đối tượng của chính sách có thể bao gồm phí định giá tài sản bảo đảm, phí giữ tài sản bảo đảm, phí tái định giá định kỳ, phí phát sinh từ việc chuyển giao tài sản bảo đảm, phí bảo quản tài sản bảo đảm và các khoản phí liên quan đến bảo đảm tiền gửi, bảo lãnh hoặc tài sản tài chính. Tùy thuộc vào mô hình kinh doanh và loại sản phẩm, tổ chức tín dụng có thể áp dụng biểu phí riêng hoặc đưa các khoản phí này vào cơ cấu phí chung của sản phẩm tín dụng.

Một chính sách quản lý phí bảo đảm thường được xây dựng theo hướng toàn diện, gắn phí với các hoạt động thực tế phát sinh chi phí. Khi tài sản bảo đảm có chi phí định giá, lưu ký, bảo quản, bảo hiểm hoặc chuyển nhượng, chính sách cần xác định rõ căn cứ thu phí, đơn vị tính, thời điểm phát sinh, người chịu trách nhiệm theo dõi và hồ sơ lưu giữ chứng từ. Các khoản phí chỉ nên được thu khi có cơ sở pháp lý, hợp đồng hoặc sự đồng ý của khách hàng và không trái quy định hiện hành.

Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng của chính sách thường xuyên được xác định theo ba khía cạnh. Về khách hàng, chính sách có thể áp dụng cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các bên liên quan trong quan hệ bảo đảm. Về sản phẩm, phạm vi có thể gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng đầu tư, tín dụng theo th tín dụng, cho vay tài chính và các sản phẩm có tài sản đảm bảo. Về loại tài sản bảo đảm, phạm vi có thể gồm bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, chứng khoán, trái phiếu, bảo lãnh, tiền gửi và các tài sản tài chính khác.

Ngoài tổ chức tín dụng, các đơn vị cung cấp dịch vụ như công ty định giá, tổ chức lưu ký, công ty bảo hiểm, văn phòng công chứng và bên quản lý tài sản có thể phát sinh chi phí liên quan đến tài sản bảo đảm. Chính sách cần quy định cách xác định chi phí thực tế, số tiền tạm tính, cơ chế điều chỉnh và việc thông báo đến khách hàng.

Nguyên tắc xây dựng và áp dụng

Nguyên tắc cốt lõi là phí bảo đảm phải có căn cứ và phù hợp với chi phí thực tế, không trùng lặp với các khoản phí đã được tính trong lãi suất hoặc phí tín dụng. Tổ chức tín dụng cần phân biệt rõ phí do bên thứ ba thu và phí do chính tổ chức tín dụng thu. Nếu khách hàng không sử dụng dịch vụ, tài sản hoặc dịch vụ có liên quan thì không phát sinh khoản phí tương ứng.

Chính sách cũng cần bảo đảm tính nhất quán giữa các đơn vị kinh doanh, chi nhánh và các đơn vị cung cấp dịch vụ trong cùng hệ thống. Cùng một loại tài sản, cùng một dịch vụ và cùng một đối tượng khách hàng phải được áp dụng cùng cách tính phí, trừ khi có quy định riêng trong hợp đồng hoặc chương trình ưu đãi đã được công bố và khách hàng đồng ý.

Mọi khoản phí trong chính sách phải được thể hiện minh bạch, dễ hiểu và có thể tra cứu. Tổ chức tín dụng nên phân loại rõ khoản phí cố định, khoản phí theo tỷ lệ, khoản phí tạm tính và khoản phí thực tế phát sinh; đồng thời quy định thời điểm ghi nhận, thời hạn hoàn trả và đầu mối xử lý khiếu nại.

Quy trình tính, thu và hoàn trả phí

Quy trình tính phí bảo đảm thường bắt đầu từ việc xác định tài sản hoặc bảo đảm thuộc phạm vi áp dụng, sau đó kiểm tra biểu phí và điều kiện trong hợp đồng. Phí được tính trên cơ sở giá trị tài sản, số lần định giá, thời gian lưu ký, giá trị bảo lãnh hoặc các chỉ tiêu nghiệp vụ phù hợp. Với phí theo tỷ lệ, công thức và mức tỷ lệ phải được ghi rõ trong biểu phí hoặc hợp đồng.

Khi phát sinh chi phí từ bên thứ ba, tổ chức tín dụng có thể tạm tính phí theo hóa đơn, báo giá hoặc số liệu do đơn vị cung cấp dịch vụ cung cấp. Trong trường hợp cần điều chỉnh, chênh lệch thực tế được ghi nhận theo quy trình đối soát và báo cáo định kỳ. Khách hàng chỉ được hoàn trả khoản phí khi chính sách hoặc hợp đồng quy định điều kiện hoàn trả và việc xác định tài sản không còn thuộc diện áp dụng.

Đối với khoản phí tạm thu chưa xác định được mức chính thức, tổ chức tín dụng cần quy định rõ thời hạn tạm thu, cơ chế điều chỉnh chênh lệch và thời điểm hoàn trả phần không phát sinh. Ví dụ, nếu khoản phí định giá được tạm thu là 2.000.000 đồng nhưng chi phí thực tế là 1.600.000 đồng, khách hàng phải được hoàn trả 400.000 đồng sau khi hóa đơn được xác minh, trừ trường hợp hợp đồng có quy định khác.

Kiểm soát, khiếu nại và báo cáo

Hoạt động kiểm soát phí bảo đảm tập trung vào việc đối chiếu biểu phí với hợp đồng, kiểm tra chứng từ phát sinh phí, theo dõi các khoản tạm thu, phát hiện thu phí trùng lặp và kiểm soát việc hoàn trả cho khách hàng. Tổ chức tín dụng nên lưu giữ hồ sơ theo từng khoản phí, bao gồm biểu phí áp dụng, hợp đồng hoặc văn bản đồng ý, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, biểu đối soát và chứng từ hoàn trả nếu có.

Khi khách hàng khiếu nại về phí bảo đảm, đơn vị tiếp nhận cần kiểm tra tính hợp lệ của khiếu nại, đối chiếu với hồ sơ và biểu phí, xác định nguyên nhân chênh lệch và đề xuất phương án điều chỉnh hoặc hoàn trả. Thời gian xử lý nên được quy định rõ và có bước xác nhận kết quả cho khách hàng. Trường hợp phát hiện thu phí không đúng quy định hoặc vượt mức đã thông báo, tổ chức tín dụng phải tiến hành hoàn trả phần chênh lệch, đồng thời đánh giá nguyên nhân để kịp thời khắc phục.

Báo cáo định kỳ cần trình bày tổng số phí thu theo từng sản phẩm, loại tài sản, đơn vị thu phí và kênh phân phối; kèm theo là tỷ lệ hoàn trả, số khiếu nại, thời gian xử lý và các chênh lệch so với kỳ trước. Số liệu báo cáo giúp ban quản lý đánh giá tác động của phí đến khách hàng, doanh thu và uy tín tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng có phải trả phí định giá lại tài sản bảo đảm hằng năm không?
Không phải trong mọi trường hợp. Tần suất định giá phụ thuộc vào hợp đồng bảo đảm, loại tài sản, điều kiện thị trường và chính sách của tổ chức tín dụng. Khách hàng nên xem kỳ hạn định giá cùng mức phí trong hợp đồng hoặc biểu phí được công bố.

Hỏi: Nếu tổ chức tín dụng tạm thu phí nhưng sau đó không phát sinh chi phí, khách hàng được hoàn trả như thế nào?
Phần phí tạm thu không phát sinh phải được hoàn trả sau khi tổ chức tín dụng hoàn tất đối soát với chứng từ thực tế. Thời hạn hoàn trả và phương thức chuyển tiền nên được quy định trong hợp đồng, chính sách hoặc thông báo trước khi khách hàng đồng ý.

Hỏi: Phí bảo đảm có được tính vào phí tín dụng hoặc lãi suất không?
Các khoản phí có thể được thu riêng hoặc cấu thành một phần trong tổng chi phí của sản phẩm, nhưng phải được thể hiện rõ trong thông tin sản phẩm và hợp đồng. Khách hàng cần phân biệt phí tín dụng với phí phát sinh từ bảo đảm để kiểm soát tổng chi phí.

Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ quản trị rủi ro và pháp lý, không thay thế tư vấn chuyên môn đối với từng hồ sơ bảo đảm.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.