Chỉ tiêu Kéo dài Kỳ hạn Khoản vay Trung – Dài hạn
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, chỉ tiêu kéo dài kỳ hạn khoản vay trung – dài hạn là một trong những mục tiêu định lượng thường được Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng cấp chiến lược giao cho các chi nhánh, phòng giao dịch trong từng năm tài chính. Mục tiêu của chỉ tiêu này là làm tăng dần tỷ trọng dư nợ cho vay có thời hạn từ trung hạn (thường từ 1 năm đến dưới 5 năm) trở lên, đặc biệt là dài hạn (từ 5 năm trở lên, có thể tới 20 – 25 năm tùy quy định nội bộ) trong tổng danh mục tín dụng của ngân hàng. Việc kéo dài kỳ hạn khoản vay giúp ngân hàng giảm phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng), từ đó hạn chế rủi ro tái cấp vốn, ổn định biên lãi ròng (NIM) và phù hợp với các nguyên tắc quản trị thanh khoản theo Basel II/III mà Ngân hàng Nhà nước đang áp dụng tại Việt Nam.
Chỉ tiêu này được sử dụng phổ biến trong các ngân hàng thương mại cổ phần có định hướng phát triển tín dụng bền vững, hạn chế "vay ngắn – cho vay dài" vốn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nghiêm trọng.
Cách tính và đo lường chỉ tiêu
Chỉ tiêu được đo lường bằng một trong hai cách thường gặp:
- Theo tỷ trọng (%): Tỷ lệ phần trăm dư nợ trung – dài hạn trên tổng dư nợ tín dụng. Ví dụ: Ngân hàng A đặt mục tiêu cuối năm 2025, tỷ trọng cho vay trung – dài hạn đạt tối thiểu 45% tổng dư nợ (tăng từ 38% cuối năm 2024).
- Theo giá trị tuyệt đối (tỷ đồng): Mức dư nợ trung – dài hạn cần đạt được trong kỳ. Ví dụ: Chi nhánh X phải tăng dư nợ cho vay trung – dài hạn thêm 800 tỷ đồng trong quý so với đầu năm.
Kỳ hạn phân loại trung – dài hạn thường căn cứ theo khung thời hạn cho vay do ngân hàng quy định nội bộ, phù hợp với đặc thù ngành hàng tài trợ (bất động sản, sản xuất, nông nghiệp, năng lượng tái tạo...).
Vai trò của chỉ tiêu đối với ngân hàng
- Cơ cấu lại danh mục tín dụng: Giảm áp lực đáo hạn tập trung, đặc biệt khi ngân hàng huy động nhiều vốn ngắn hạn từ tiền gửi khách hàng cá nhân.
- Tăng biên lãi ròng (NIM): Cho vay trung – dài hạn thường có lãi suất cao hơn, ổn định hơn so với cho vay ngắn hạn – tín dụng tiêu dùng.
- Nâng cao chất lượng tài sản có: Khoản vay dài hạn thường đi kèm tài sản đảm bảo có giá trị lớn (bất động sản, máy móc), giúp giảm tỷ lệ nợ xấu.
- Phục vụ chiến lược tăng vốn: Khi ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu kỳ hạn dài, việc có danh mục cho vay dài hạn tương ứng giúp cân đối kỳ hạn tài sản – nợ phải trả, hạn chệ rủi ro lãi suất.
- Đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro: Phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ tài sản Có rủi ro và các tỷ lệ an toàn vốn.
Mối liên hệ với các nghiệp vụ liên quan
- Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng: Thường là chỉ tiêu mẹ; chỉ tiêu kéo dài kỳ hạn nằm trong cấu trúc mục tiêu tín dụng tổng thể.
- Hạn mức tín dụng (Credit Limit): Mỗi chi nhánh được cấp hạn mức tín dụng tổng và hạn mức trung – dài hạn riêng.
- Xếp hạng tín dụng nội bộ (Internal Credit Rating): Khách hàng được xếp hạng A, B, C mới được phê duyệt khoản vay trung – dài hạn.
- Báo cáo cơ cấu kỳ hạn: Bộ phận Quản trị Rủi ro Thanh khoản lập hằng ngày để theo dõi việc thực hiện chỉ tiêu.
Ví dụ thực tế
Giả sử cuối năm 2024, Ngân hàng TMCP B có tổng dư nợ tín dụng 200.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay trung – dài hạn là 70.000 tỷ đồng (chiếm 35%). Hội đồng tín dụng giao chỉ tiêu kéo dài kỳ hạn khoản vay trung – dài hạn năm 2025 là 42% tổng dư nợ. Như vậy, với mức tăng trưởng tín dụng dự kiến 12%, tổng dư nợ cuối năm 2025 đạt khoảng 224.000 tỷ đồng, trong đó dư nợ trung – dài hạn cần đạt tối thiểu 94.080 tỷ đồng – tương ứng phải tăng thêm 24.080 tỷ đồng cho vay trung – dài hạn so với đầu kỳ. Các phòng tín dụng sẽ ưu tiên tìm kiếm khách hàng là doanh nghiệp sản xuất, bất động sản, dự án năng lượng có phương án kinh doanh khả thi để giải ngân.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Chỉ tiêu kéo dài kỳ hạn khoản vay trung – dài hạn khác gì với chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng?
Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng chỉ đơn thuần đo lường mức tăng tổng dư nợ, có thể thực hiện bằng cho vay ngắn hạn. Trong khi đó, chỉ tiêu kéo dài kỳ hạn tập trung vào cơ cấu danh mục, yêu cầu tăng tỷ trọng khoản vay có kỳ hạn dài, nhằm cải thiện chất lượng tài sản và hạn chế rủi ro thanh khoản.
Hỏi: Giao dịch viên hoặc nhân viên quan hệ khách hàng cần làm gì để góp phần hoàn thành chỉ tiêu này?
Nhân viên quan hệ khách hàng cần chủ động tư vấn cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp về các gói sản phẩm cho vay mua nhà, mua xe, sản xuất kinh doanh có kỳ hạn từ 5 năm trở lên; đồng thời phối hợp phòng tín dụng thẩm định nhanh hồ sơ để giải ngân kịp thời, tránh tình trạng khách hàng chuyển sang ngân hàng khác hoặc sử dụng nguồn vốn tự có thay thế.
Hỏi: Chỉ tiêu này có áp dụng cho cả ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam không?
Có. Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đều phải tuân thủ hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản trị thanh khoản, trong đó nội dung cơ cấu kỳ hạn cho vay theo hướng dài hạn hóa là một phần tiêu chí đánh giá. Chỉ tiêu cụ thể do Hội sở chính hoặc Giám đốc chi nhánh giao tùy theo chiến lược kinh doanh của từng nhà băng.
Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo cho người luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hay tài chính chuyên nghiệp. Số liệu ví dụ chỉ mang tính minh họa.