Bỏ qua điều hướng

Cam kết Cấp Tín dụng Mua nhà Ở Xã hội theo Chỉ tiêu Quốc gia (National Social Housing Credit Commitment) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Cam kết Cấp Tín dụng Mua nhà Ở Xã hội theo Chỉ tiêu Quốc gia

Cam kết Cấp Tín dụng Mua nhà Ở Xã hội theo Chỉ tiêu Quốc gia (National Social Housing Credit Commitment) là tổng hợp các cam kết của các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và tổ chức tín dụng được chỉ định trong việc giải ngân một khối lượng tín dụng nhất định cho các đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo chỉ tiêu (hạn mức) tín dụng ưu đãi mà Chính phủ, Quốc hội hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) giao trong từng giai đoạn 5 năm hoặc hằng năm. Đây là cơ chế để đảm bảo nguồn vốn tín dụng giá rẻ, ổn định cho chương trình phát triển nhà ở xã hội — một trong những trụ cột trong chính sách an sinh nhà ở của Nhà nước, đặc biệt hướng tới công nhân, người thu nhập thấp tại đô thị và lực lượng vũ trang.

Nói cách khác, khi Nhà nước ban hành chỉ tiêu (ví dụ: giai đoạn 2021–2025 phấn đấu cấp tín dụng khoảng 115.000 tỷ đồng cho nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và các ngân hàng thương mại), các tổ chức tín dụng có tên trong chương trình phải cam kết dành một phần nguồn vốn đủ để đáp ứng chỉ tiêu đó. Cam kết này mang tính định lượng, có thời hạn, gắn với lãi suất ưu đãi (hiện hành thường thấp hơn lãi suất thị trường 2–3%/năm) và đối tượng thụ hưởng được quy định rõ trong các văn bản hướng dẫn của NHNN và Bộ Xây dựng.

Đặc điểm chính của cơ chế cam kết

  • Chỉ tiêu định lượng theo giai đoạn: Chỉ tiêu tín dụng nhà ở xã hội được xác định theo từng giai đoạn 5 năm (theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia) và phân bổ năm; các ngân hàng nhận chỉ tiêu thường được thông báo bằng văn bản của NHNN hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sau khi phối hợp với Bộ Xây dựng.
  • Lãi suất ưu đãi có kiểm soát: Mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội hiện được áp dụng theo quy định của Chính phủ (thường là 4,8%/năm trong 5 năm đầu đối với một số chương trình tại Ngân hàng Chính sách Xã hội) hoặc thấp hơn 1,5–2%/năm so với lãi suất cho vay thông thường của ngân hàng thương mại.
  • Đối tượng thụ hưởng có điều kiện: Người mua phải thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội (công nhân khu công nghiệp, người thu nhập thấp, cán bộ công viên chức chưa có nhà, sĩ quan quân đội…), có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Sở Xây dựng.
  • Cơ chế tái cấp vốn: NHNN có thể cấp vốn tái cấp không lãi hoặc lãi suất rất thấp cho Ngân hàng Chính sách Xã hội để các ngân hàng này có đủ nguồn đáp ứng chỉ tiêu đã cam kết.
  • Công khai giám sát: Việc thực hiện chỉ tiêu được Quốc hội, Chính phủ, NHNN giám sát và báo cáo định kỳ; đây là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả thực thi chính sách tín dụng ưu đãi.

Quy trình thực hiện cam kết tại ngân hàng thương mại

  1. Tiếp nhận chỉ tiêu: Ngân hàng nhận thông báo phân bổ hạn mức tín dụng nhà ở xã hội từ NHNN/địa phương.
  2. Lập kế hoạch nguồn vốn: Phòng/khối ngân quỹ phối hợp khối tín dụng cân đối nguồn vốn ưu đãi, xác định lãi suất huy động tương ứng.
  3. Tiếp nhận hồ sơ khách hàng: Khách hàng nộp hồ sơ mua/thuê mua nhà ở xã hội kèm xác nhận đối tượng; chi nhánh thẩm định năng lực tài chính.
  4. Phê duyệt và giải ngân: Cho vay theo mức tối đa (tối đa 80% giá trị hợp đồng mua bán, không quá hạn mức quy định), thời hạn vay tối đa 20–25 năm.
  5. Báo cáo thực hiện: Hằng tháng/quý, ngân hàng tổng hợp dư nợ và giải ngân báo cáo NHNN và Bộ Xây dựng; tự đánh giá tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu.

Ý nghĩa với người luyện thi ngân hàng

  • Hiểu cơ chế phân bổ chỉ tiêu tín dụng ưu đãi giúp phân biệt được tín dụng chính sách (qua Ngân hàng Chính sách Xã hội) và tín dụng thương mại có gắn chỉ tiêu (ngân hàng thương mại nhận hạn mức riêng).
  • Liên hệ thực tế: khi phỏng vấn vị trí quan hệ khách hàng doanh nghiệp, ứng viên có thể được hỏi về cách đề xuất danh mục cho vay trong đó có phân khúc nhà ở xã hội, hoặc về cách kết hợp sản phẩm cho vay ưu đãi với sản phẩm thế chấp thông thường.
  • Nắm rõ cơ chế này giúp trả lời tốt các câu hỏi trong bài thi nghiệp vụ về cho vay theo chính sách Nhà nước, phân loại tổ chức tín dụng, hoặc nghiệp vụ ngân hàng chính sách.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ngân hàng thương mại nhận chỉ tiêu nhà ở xã hội từ đâu và có bắt buộc thực hiện không? Chỉ tiêu được NHNN thông báo trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ/Quốc hội và đề xuất của Bộ Xây dựng. Các ngân hàng được phân bổ chỉ tiêu có trách nhiệm tổ chức thực hiện; nếu không đạt mức giải ngân tối thiểu theo yêu cầu, hạn mức có thể được điều chỉnh lại cho ngân hàng khác trong giai đoạn tiếp theo.

Hỏi: Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội hiện nay là bao nhiêu và ai được vay? Lãi suất áp dụng theo từng chương trình: với Ngân hàng Chính sách Xã hội là 4,8%/năm (cố định 5 năm đầu, sau đó điều chỉnh theo quy định); với ngân hàng thương mại thường thấp hơn tối đa khoảng 1,5–2%/năm so với lãi suất cho vay thông thường cùng kỳ hạn. Đối tượng vay gồm người chưa có nhà hoặc có diện tích bình quân dưới 10 m²/người, thuộc nhóm thu nhập thấp theo quy định của địa phương.

Hỏi: Khách hàng cá nhân vay mua nhà ở xã hội có cần tài sản bảo đảm riêng không? Không bắt buộc. Nhà ở xã hội hình thành từ vốn vay chính là tài sản bảo đảm chính; tuy nhiên ngân hàng có quyền yêu cầu thêm bảo lãnh của người thân hoặc bảo đảm bổ sung tuỳ theo kết quả thẩm định khả năng trả nợ. Một số chương trình còn cho phép bảo lãnh bằng bảo hiểm hoặc quỹ bảo lãnh tín dụng cho nhà ở xã hội.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về chính sách tín dụng nhà ở xã hội tại từng thời điểm cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.