Bỏ qua điều hướng

Bảo lãnh thanh toán thuế (Tax Payment Guarantee) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảo lãnh thanh toán thuế (Tax Payment Guarantee)

Bảo lãnh thanh toán thuế là một dạng bảo lãnh ngân hàng thuộc nhóm bảo lãnh cho cá nhân, tổ chức nộp thuế (thường gặp nhất là doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc nhà thầu nước ngoài). Theo đó là ngân hàng bảo lãnh (bên bảo lãnh) cam kết với cơ quan thuế (bên nhận bảo lãnh) rằng sẽ thanh toán thay các nghĩa vụ thuế, phí, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) phát sinh từ hoạt động của người được bảo lãnh khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ. Trong trường hợp ngân hàng đã trả thay, người được bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng theo hợp đồng bảo lãnh đã ký. Đây là nghiệp vụ thường xuất hiện khi doanh nghiệp cần được hoàn thuế, miễn thuế tạm thời, hoặc đang trong quá trình xin gia hạn nộp thuế, khi mà cơ quan thuế yêu cầu phải có một chủ thể độc lập đứng ra đảm bảo nghĩa vụ.

Đặc điểm và điều kiện phát hành

Để phát hành bảo lãnh thanh toán thuế, ngân hàng thường yêu cầu người được bảo lãnh đáp ứng các điều kiện cơ bản: là khách hàng có quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng, có tài sản đảm bảo hoặc bên thế được, và có mục đích bảo lãnh rõ ràng, hợp pháp. Ngân hàng sẽ thẩm định hồ sơ thuế của khách hàng gồm: quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế, thông báo nộp thuế, biên bản kiểm tra thuế, tờ khai thuế đã nộp và các chứng từ liên quan. Số tiền bảo lãnh thường bằng đúng số thuế phải nộp theo quyết định của cơ quan thuế, có thể bao gồm cả tiền chậm nộp (0,03%/h) và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế. Thời hạn bảo lãnh được tính đến khi người được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc đến ngày cụ thể theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Phân loại bảo lãnh thanh toán thuế

Trên thực tế triển khai, có thể phân loại theo các tiêu chí sau: (1) Theo loại thuế gồm bảo lãnh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân; (2) Theo hình thức gồm bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh không có bảo đảm (tín chấp); (3) Theo mục đích sử dụng gồm bảo lãnh để được hoàn thuế trước, bảo lãnh để được gia hạn nộp thuế, bảo lãnh để tạm hoãn thi hành quyết định hành chính thuế, và bảo lãnh trong hoạt động tố tụng hành chính về thuế. Trong đó, bảo lãnh để được hoàn thuế trước khi hoàn tất kiểm tra là dạng phổ biến nhất, giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề dòng tiền khi số thuế hoàn lớn nhưng thời gian kiểm tra kéo dài.

Quy trình thực hiện

Quy trình phát hành bảo lãnh thanh toán thuế gồm các bước cơ bản: Bước 1 - Khách hàng gửi đề nghị bảo lãnh kèm hồ sơ thuế cho ngân hàng; Bước 2 - Ngân hàng thẩm định hồ sơ pháp lý, hồ sơ thuế, tình hình tài chính và khả năng hoàn trả của khách hàng; Bước 3 - Hai bên ký hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố/thế chấp (nếu có bảo đảm bằng tài sản); Bước 4 - Ngân hàng phát hành chứng thư bảo lãnh gửi đến cơ quan thuế; Bước 5 - Khi đến hạn, nếu người được bảo lãnh không thanh toán, cơ quan thuế yêu cầu ngân hàng trả thay bằng văn bản đề nghị thanh toán; Bước 6 - Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu và thực hiện chi trả trong thời hạn cam kết (thường là 5 đến 10 ngày làm việc); Bước 7 - Ngân hàng thu hồi từ khách hàng hoặc xử lý tài sản bảo đảm.

Phí bảo lãnh và rủi ro

Phí bảo lãnh thanh toán thuế thường dao động từ 1% đến 3%/năm tính trên số tiền bảo lãnh thực tế, tùy thuộc vào mức độ rủi ro của khách hàng và tài sản bảo đảm. Phí có thể thu một lần khi phát hành hoặc thu theo quý. Một số ngân hàng còn thu thêm phí cam kết (commitment fee) trên phần chưa sử dụng. Về phía ngân hàng, rủi ro chính là khách hàng không hoàn trả sau khi ngân hàng đã trả thay thuế, đặc biệt khi khoản thuế phát sinh từ tranh chấp về chính sách pháp luật thuế hoặc khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính. Vì vậy, ngân hàng thường yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị tối thiểu bằng 100% đến 120% số tiền bảo lãnh.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ngân hàng có bắt buộc phải thanh toán thay thuế khi cơ quan thuế yêu cầu không? Trả lời: Có, nếu yêu cầu thanh toán của cơ quan thuế phù hợp với các điều khoản đã ghi trong chứng thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh. Ngân hàng có quyền từ chối nếu yêu cầu vượt quá phạm vi cam kết, không đúng thời hạn, hoặc người được bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước đó. Trong thực tế, ngân hàng vẫn có thể thương lượng thời gian thanh toán hoặc xác minh lại số tiền trước khi chi trả.

Hỏi: Bảo lãnh thanh toán thuế có giúp doanh nghiệp được miễn nộp thuế không? Trả lời: Không. Bảo lãnh chỉ là cam kết thanh toán thay khi người được bảo lãnh không nộp đúng hạn, không phải công cụ để miễn hoặc xóa nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp vẫn là người nộp thuế và phải chịu trách nhiệm cuối cùng với Nhà nước. Bảo lãnh thường được dùng để đổi lấy quyền được hoàn thuế trước, được hoãn thi hành quyết định hành chính, hoặc được tạm ngừng tính tiền chậm nộp trong một số trường hợp theo quy định.

Hỏi: Hồ sơ cần chuẩn bị khi đề nghị ngân hàng bảo lãnh thanh toán thuế gồm những gì? Trả lời: Bộ hồ sơ thường gồm: đơn đề nghị bảo lãnh theo mẫu ngân hàng, quyết định ấn định thuế hoặc thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, tờ khai thuế đã nộp, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hồ sơ tài sản bảo đảm (nếu có), và văn bản giải trình lý do đề nghị bảo lãnh. Với bảo lãnh cho nhà thầu nước ngoài, cần bổ sung hợp đồng nhà thầu và giấy phép hoạt động tại Việt Nam.


Nội dung mang tính tham khảo về nghiệp vụ ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hay thuế chuyên nghiệp. Để biết thông tin chính xác và cập nhật nhất về chính sách thuế và điều kiện bảo lãnh, người đọc nên liên hệ cơ quan thuế có thẩm quyền và ngân hàng cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.