Bỏ qua điều hướng

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV — Deposit Insurance of Vietnam) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV — Deposit Insurance of Vietnam)

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV) là tổ chức bảo hiểm tiền gửi quốc gia, hoạt động dưới sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). DIV được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng (TCTD) được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng và niềm tin của công chúng vào hoạt động ngân hàng. Khi một TCTD bị thu hồi giấy phép, phá sản hoặc rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả, DIV sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền gửi của người gửi tiền theo mức chi trả bảo hiểm tiền gửi do Chính phủ quy định tại từng thời kỳ.

Cơ sở pháp lý và mô hình tổ chức

DIV được thành lập và tổ chức hoạt động theo Luật Bảo hiểm tiền gửi và các văn bản hướng dẫn thi hành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và NHNN ban hành. Theo đó, DIV là tổ chức tài chính nhà nước, có vốn điều lệ do Ngân sách nhà nước cấp, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì sự ổn định hệ thống tài chính – tiền tệ. Bộ máy quản lý của DIV gồm Hội đồng quản lý, Ban Giám đốc và các đơn vị nghiệp vụ; người đứng đầu DIV chịu trách nhiệm trước Thống đốc NHNN về toàn bộ hoạt động của tổ chức.

Nguyên tắc hoạt động và đối tượng tham gia

DIV hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau: (1) Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm tiền gửi là tất cả các TCTD thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, trừ một số trường hợp loại trừ theo quy định; (2) Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi định kỳ cho DIV dựa trên quy mô và loại hình tiền gửi được bảo hiểm; (3) DIV sử dụng Quỹ bảo hiểm tiền gửi (Quỹ DIV) để chi trả cho người gửi tiền khi TCTD mất khả năng chi trả, đồng thời có quyền yêu cầu hoàn trả từ TCTD hoặc nhận chuyển giao quyền yêu cầu thanh toán nợ của người gửi tiền.

Phạm vi tiền gửi được bảo hiểm

Theo quy định hiện hành, phạm vi bảo hiểm áp dụng cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của cá nhân, tổ chức tại các TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi, bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, ký phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định. Các khoản tiền gửi nằm trong diện loại trừ bảo hiểm gồm: tiền gửi của chính TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi tại các TCTD khác; tiền gửi của ngân hàng chính sách, ngân hàng hỗ trợ phát triển theo quy định của Chính phủ; tiền gửi của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính tại TCTD khác; tiền gửi của tổ chức tín dụng nước ngoài; tiền gửi không xác định được chủ sở hữu và một số trường hợp đặc biệt khác. Mức chi trả bảo hiểm tiền gửi tối đa hiện được áp dụng phổ biến ở mức 125 triệu đồng/người gửi tiền/TCTD (tương đương khoảng 5.000 USD quy đổi), được điều chỉnh theo từng thời kỳ theo quyết định của Chính phủ.

Quy trình chi trả khi TCTD mất khả năng chi trả

Khi NHNN có quyết định thu hồi giấy phép hoặc TCTD lâm vào tình trạng phá sản, DIV sẽ thực hiện quy trình chi trả theo các bước: (i) Tiếp nhận thông báo từ NHNN và TCTD bị kiểm soát đặc biệt; (ii) Thành lập Hội đồng chi trả và thông báo thời hạn, địa điểm chi trả; (iii) Tiếp nhận và xác minh hồ sơ người gửi tiền được bảo hiểm trong vòng tối đa 60 ngày kể từ ngày thông báo; (iv) Thực hiện chi trả trực tiếp cho người gửi tiền thông qua tài khoản ngân hàng hoặc tiền mặt tại các điểm chi trả. Phần tiền gửi vượt mức chi trả bảo hiểm sẽ được thanh toán theo quy định pháp luật về phá sản, xử lý nợ và tài sản của TCTD.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Người gửi tiền có mất hoàn toàn khoản tiền gửi khi ngân hàng bị phá sản không, hay DIV sẽ chi trả thay thế? Người gửi tiền không mất toàn bộ khoản tiền gửi được bảo hiểm. DIV sẽ chi trả thay phần được bảo hiểm (tối đa 125 triệu đồng/người/TCTD theo mức hiện hành), phần vượt mức sẽ được xử lý theo trình tự pháp luật phá sản. Tuy nhiên, nếu tiền gửi thuộc diện loại trừ (ví dụ tiền gửi giữa các TCTD với nhau) thì không được DIV chi trả.

Hỏi: Tại sao người gửi tiền vẫn phải cân nhắc rủi ro ngân hàng dù đã có DIV, thay vì yên tâm gửi ở bất kỳ đâu? Vì mức chi trả bảo hiểm có trần tối đa theo quy định của Chính phủ, phần tiền gửi vượt mức không được DIV bảo vệ. Ngoài ra, DIV chỉ can thiệp khi TCTD bị NHNN thu hồi giấy phép hoặc phá sản; ngân hàng vẫn hoạt động nhưng biến động lãi suất, tỷ giá hay chất lượng dịch vụ vẫn thuộc rủi ro thị trường. Do đó, người gửi vẫn nên chọn TCTD có nền tảng tài chính lành mạnh và đa dạng hóa nơi gửi tiền.

Hỏi: DIV có phải là một ngân hàng thương mại hay trực thuộc NHNN? DIV không phải ngân hàng thương mại và không nhận tiền gửi của dân cư. DIV là tổ chức tài chính nhà nước chuyên trách về bảo hiểm tiền gửi, hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của NHNN, không có chức năng cho vay, huy động vốn hay cung ứng dịch vụ ngân hàng.


Nội dung mang tính tham khảo, được tổng hợp từ quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam, không thay thế văn bản pháp luật chính thức hay tư vấn chuyên môn của luật sư, chuyên gia tài chính.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.