Định nghĩa
Thanh toán quốc tế trong tiếng Anh được gọi là International Payment hoặc International Settlement. Đây là hoạt động thực hiện nghĩa vụ chi trả tiền tệ phát sinh từ các giao dịch thương mại, đầu tư, dịch vụ giữa các bên ở những quốc gia khác nhau, thường được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng.
Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến
- Letter of Credit (L/C): thư tín dụng — ngân hàng phát hành cam kết thanh toán thay người mua nếu người bán xuất trình đầy đủ chứng từ phù hợp với điều khoản L/C
- Collection: nhờ thu — ngân hàng thay mặt người bán gửi chứng từ đến ngân hàng người mua để thu tiền hoặc thu chấp nhận thanh toán
- Remittance / Telegraphic Transfer (T/T): chuyển tiền bằng điện — người mua chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản người bán qua hệ thống ngân hàng
- Documentary Collection: nhờ thu kèm chứng từ, thường đi kèm điều kiện D/P (Documents against Payment) hoặc D/A (Documents against Acceptance)
Bảng thuật ngữ liên quan
| Tiếng Anh | Tiếng Việt |
|---|---|
| International Payment / Settlement | Thanh toán quốc tế |
| Letter of Credit (L/C) | Thư tín dụng |
| Collection | Nhờ thu |
| Remittance | Chuyển tiền |
| SWIFT Code | Mã định danh ngân hàng trong hệ thống SWIFT |
| Bill of Exchange | Hối phiếu |
| Beneficiary | Người thụ hưởng |
| Issuing Bank | Ngân hàng phát hành |
Vai trò của hệ thống SWIFT
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) là hệ thống nhắn tin tài chính liên ngân hàng toàn cầu, được các ngân hàng sử dụng để trao đổi điện thanh toán, thư tín dụng và các chứng từ liên quan đến thanh toán quốc tế một cách an toàn và chuẩn hoá. Mỗi ngân hàng thành viên có một mã SWIFT/BIC riêng để định danh trong hệ thống.
Ứng dụng thực tế
Khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch xuất nhập khẩu hoặc cá nhân chuyển tiền ra nước ngoài, việc hiểu đúng các thuật ngữ tiếng Anh về thanh toán quốc tế giúp làm việc hiệu quả hơn với ngân hàng và đối tác nước ngoài, đặc biệt khi soạn thảo hợp đồng ngoại thương hoặc kiểm tra bộ chứng từ theo L/C.