Nhận định nào về chuỗi quy trình cấp tín dụng đầu tư là **không chính xác**?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 48 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề Tín dụng VDB #46
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 48 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 48
Nhận định nào về chuỗi quy trình cấp tín dụng đầu tư là **không chính xác**?
- A. Thẩm quyền thẩm định thuộc về chính ngân hàng và không chuyển giao cho ai khác
- B. Ngân hàng được lựa chọn trực tiếp giải ngân hoặc ủy thác cho tổ chức tín dụng
- C. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là bước đứng trước việc chuyển khoản nợ sang quá hạn
- D. Việc thanh tra chỉ tập trung vào khâu thẩm định và phê duyệt cho vay của ngân hàng
Câu 2 / 48
Tỷ lệ cấp tín dụng xấu khác tỷ lệ nợ xấu ở điểm nào?
- A. Cộng thêm cam kết ngoại bảng vào cả tử số và mẫu số của công thức tính
- B. Chỉ tính phần nợ mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro tín dụng
- C. Loại trừ phần cho vay lại vốn nước ngoài khỏi cả tử số và mẫu số công thức
- D. Tính thêm phần nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng vào cả tử số và mẫu số
Câu 3 / 48
Ban kiểm soát của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai bổ nhiệm?
- A. Hội đồng quản trị bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc ngân hàng
- B. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ Tài chính đối với từng thành viên
- C. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bổ nhiệm với tư cách cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
- D. Bộ Tài chính bổ nhiệm, gồm 03 thành viên chuyên trách, nhiệm kỳ 05 năm
Câu 4 / 48
Trong thời gian ân hạn, nghĩa vụ của khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là gì?
- A. Chưa phải trả cả nợ gốc và lãi cho đến khi kết thúc thời gian ân hạn
- B. Chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký
- C. Phải trả nợ gốc theo tiến độ nhưng được miễn toàn bộ tiền lãi phát sinh
- D. Phải trả cả gốc và lãi nhưng được giảm 50% số tiền lãi phải trả trong kỳ
Câu 5 / 48
Với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, mẫu số tính vốn chủ sở hữu loại trừ những gì?
- A. Chỉ loại trừ phần vốn lưu động của dự án theo quy định chung hiện hành
- B. Loại trừ vốn nhà nước theo Điều 70 và Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và vốn lưu động
- C. Loại trừ toàn bộ phần vốn nhà nước tham gia vào dự án dưới mọi hình thức góp vốn của Nhà nước
- D. Loại trừ vốn lưu động và phần vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác tham gia cùng cho vay
Bạn muốn làm trọn bộ 48 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát