Biện pháp khoanh nợ và xóa nợ thuộc nghiệp vụ nào của Ngân hàng Phát triển Việt Nam?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 49 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề Tín dụng VDB #37
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 49 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 49
Biện pháp khoanh nợ và xóa nợ thuộc nghiệp vụ nào của Ngân hàng Phát triển Việt Nam?
- A. Nghiệp vụ xử lý rủi ro tín dụng theo Quyết định 02/2025/QĐ-TTg do Hội đồng quản trị quyết định
- B. Nghiệp vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước theo Nghị định 32/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi
- C. Nghiệp vụ cho vay lại vốn vay nước ngoài, do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- D. Nghiệp vụ cơ cấu lại thời hạn trả nợ và miễn giảm lãi tiền vay của khoản tín dụng đầu tư
Câu 2 / 49
Khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm những chủ thể nào?
- A. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có dự án thuộc Danh mục
- B. Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
- C. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tổ chức kinh tế khác
- D. Doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp
Câu 3 / 49
Điều 4 về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước hiện là bản của văn bản nào?
- A. Bản gốc Nghị định 32/2017/NĐ-CP, chưa từng bị sửa đổi bổ sung
- B. Bản được thay thế toàn bộ bởi Nghị định 78/2023/NĐ-CP năm 2023
- C. Bản được sửa đổi cục bộ bởi Nghị định 312/2025/NĐ-CP năm 2025
- D. Bản được sửa đổi bởi Nghị định 95/2025/NĐ-CP về tổ chức hoạt động
Câu 4 / 49
Sau khi Bộ Tài chính trả nợ thay, ngân hàng chịu hệ quả gì?
- A. Khoản trả thay được ghi nhận là vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung cho ngân hàng
- B. Khoản trả thay được xóa nếu nguyên nhân là khách quan và bất khả kháng theo quy định
- C. Phải nhận nợ bắt buộc, và có thể bị đình chỉ phát hành hoặc dừng bảo lãnh mới
- D. Chỉ phải hoàn trả phần gốc, phần lãi do ngân sách nhà nước chịu theo cơ chế cấp bù
Câu 5 / 49
Giới hạn tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định ở mức nào?
- A. Không vượt quá 15% đối với một khách hàng và không vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan
- B. Không vượt quá 13% đối với một khách hàng và không vượt quá 23% đối với một khách hàng và người có liên quan
- C. Không vượt quá 20% đối với một khách hàng và không vượt quá 30% đối với một khách hàng và người có liên quan
- D. Không vượt quá 10% đối với một khách hàng và không vượt quá 15% đối với một khách hàng và người có liên quan
Bạn muốn làm trọn bộ 49 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát