Cơ chế hạn mức tạm thời quý I hoạt động như thế nào?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 50 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề Tín dụng VDB #15
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 50 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 50
Cơ chế hạn mức tạm thời quý I hoạt động như thế nào?
- A. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức tạm thời trước ngày 31/01 của năm kế hoạch
- B. Ngân hàng tự xác định hạn mức tạm thời và báo cáo Bộ Tài chính trước khi phát hành
- C. Bộ Tài chính thông báo hạn mức tạm thời bằng 25% hạn mức của năm liền trước đó
- D. Bộ Tài chính thông báo trước 31/12 năm liền trước, tối đa bằng nợ gốc đến hạn trong quý I
Câu 2 / 50
Ngân hàng có được tự cơ cấu lại nợ cho khách hàng khi thấy cần thiết không?
- A. Được, nếu Hội đồng quản trị đã có nghị quyết chấp thuận chủ trương cơ cấu lại
- B. Không, phải có đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ
- C. Được, nếu khoản nợ chưa bị chuyển sang nhóm nợ xấu theo quy định phân loại nợ
- D. Không, vì thẩm quyền cơ cấu lại thời hạn trả nợ thuộc về Bộ Tài chính quyết định
Câu 3 / 50
Hợp đồng ký trước 22/12/2023 mà các bên thỏa thuận áp dụng quy định mới thì hệ quả là gì?
- A. Vẫn được cấp bù lãi suất và phí quản lý như trước khi có thỏa thuận đó
- B. Được cấp bù lãi suất nhưng không được cấp phí quản lý cho phần dư nợ còn lại
- C. Được cấp bù cho phần dư nợ cũ và không cấp bù cho khoản giải ngân mới phát sinh
- D. Ngân sách không cấp bù cho toàn bộ dư nợ và các khoản giải ngân còn lại của hợp đồng
Câu 4 / 50
Cán bộ phải làm gì khi khách hàng phát sinh nợ xấu ở thời điểm giải ngân?
- A. Dừng giải ngân ngay và lập tức báo cáo Hội đồng quản trị xử lý theo thẩm quyền
- B. Tiếp tục giải ngân theo tiến độ và ghi nhận sự việc vào hồ sơ theo dõi khoản vay
- C. Lập đánh giá bằng văn bản về khả năng tài chính trả nợ, trình cấp có thẩm quyền quyết định
- D. Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảo đảm rồi mới tiếp tục giải ngân phần còn lại
Câu 5 / 50
Trị giá tài sản bảo đảm tối thiểu với bên vay lại là doanh nghiệp là bao nhiêu?
- A. 100% dư nợ của khoản vay lại tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm tiền vay
- B. 120% trị giá gốc của khoản vay lại theo hợp đồng cho vay lại đã ký kết
- C. 120% dư nợ của khoản vay lại, phải bổ sung nếu giá trị giảm dưới mức này
- D. 150% dư nợ của khoản vay lại đối với mọi bên vay lại là doanh nghiệp vay vốn
Bạn muốn làm trọn bộ 50 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát