Bỏ qua điều hướng
Câu 1 / 20

Khi trả lời về giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cách viện dẫn nào là đúng?

1/20
Đã trả lời: 0
Đã trả lời
Đã gắn cờ
Chưa trả lời
Đang xem

Xem trước 5 câu đầu — Ôn lại câu sai #DXAO

Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 20 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.

Câu 1 / 20

Khi trả lời về giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, cách viện dẫn nào là đúng?

  • A. Áp dụng lộ trình giảm dần giới hạn cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng, năm 2026 là 13% đối với một khách hàng
  • B. Áp dụng giới hạn 10% vốn tự có đối với một khách hàng theo quy định về an toàn vốn của tổ chức tín dụng
  • C. Không áp dụng giới hạn nào vì ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và được Nhà nước bảo đảm thanh toán
  • D. Áp dụng giới hạn 15% đối với một khách hàng và 25% đối với một khách hàng và người có liên quan

Câu 2 / 20

Tuyến bảo vệ thứ hai tối thiểu gồm những bộ phận nào?

  • A. Bộ phận tuân thủ và Bộ phận quản lý rủi ro theo quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ
  • B. Bộ phận pháp chế và Bộ phận kiểm tra giám sát nội bộ của ngân hàng theo cơ cấu tổ chức
  • C. Bộ phận thẩm định tín dụng và Bộ phận phê duyệt quyết định cấp tín dụng cho khách hàng
  • D. Bộ phận kiểm toán nội bộ và Bộ phận giúp việc cho Ban kiểm soát của chính ngân hàng

Câu 3 / 20

Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước hiện được xác định như thế nào?

  • A. Không quá 12 năm; riêng dự án đầu tư thuộc nhóm A thì thời hạn cho vay tối đa là 15 năm
  • B. Không quá 15 năm đối với mọi dự án, không phân biệt nhóm dự án đầu tư
  • C. Do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định đối với từng dự án, không còn mức trần
  • D. Do Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Câu 4 / 20

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động hằng năm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm những nội dung nào?

  • A. Tín dụng đầu tư của Nhà nước; tỷ lệ an toàn vốn; kết quả tài chính; tình hình chấp hành quy định pháp luật; tình hình chấp hành chế độ báo cáo
  • B. Tăng trưởng dư nợ; tỷ lệ nợ xấu; lợi nhuận trước thuế; mức độ hài lòng của khách hàng; tình hình chấp hành chế độ báo cáo
  • C. Tín dụng đầu tư của Nhà nước; tỷ lệ nợ xấu; kết quả tài chính; tình hình chấp hành chế độ báo cáo; mức độ an toàn vốn
  • D. Tín dụng đầu tư của Nhà nước; tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng; kết quả tài chính; chấp hành quy định pháp luật; chấp hành chế độ báo cáo

Câu 5 / 20

Nguyên tắc về giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được quy định thế nào?

  • A. Người yêu cầu đăng ký vẫn phải nộp bản giấy, cơ quan đăng ký dùng dữ liệu để đối chiếu
  • B. Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản giấy hoặc đề nghị cơ quan tự khai thác dữ liệu
  • C. Người yêu cầu không phải nộp và cơ quan đăng ký cũng không được yêu cầu nộp giấy tờ đó
  • D. Cơ quan đăng ký chỉ khai thác dữ liệu khi người yêu cầu có văn bản đề nghị riêng kèm hồ sơ

Bạn muốn làm trọn bộ 20 câu?

Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam ngay hôm nay.

Đăng ký miễn phí & Làm bài
VDB
Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.