Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành gồm bao nhiêu loại văn bản?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 49 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề ngẫu nhiên #XPAHV
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 49 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 49
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành gồm bao nhiêu loại văn bản?
- A. Mười hai loại, trong đó có văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
- B. Mười ba loại, không bao gồm quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong danh sách
- C. Mười lăm loại, có cả quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và văn bản cấp xã
- D. Mười bảy loại, tính cả nghị quyết liên tịch và thông tư liên tịch thành các loại riêng biệt
Câu 2 / 49
Người sử dụng đất hủy hoại đất bị thu hồi đất khi nào?
- A. Ngay khi cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xác nhận hành vi hủy hoại đất trên thực địa
- B. Khi mức độ hủy hoại làm giảm quá ba mươi phần trăm khả năng sử dụng đất theo mục đích
- C. Khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà vẫn tiếp tục vi phạm
- D. Khi người sử dụng đất không khắc phục hậu quả trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bị lập biên bản
Câu 3 / 49
Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất có quyền gì?
- A. Tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn còn lại và tiếp tục khấu trừ tiền đã ứng trước
- B. Được Nhà nước cho thuê đất mới với thời hạn tính lại từ đầu theo quy định của pháp luật đất đai
- C. Được chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho toàn bộ thời gian thuê đất còn lại
- D. Được miễn tiền thuê đất trong ba năm đầu kể từ ngày hoàn tất thủ tục nhận chuyển giao tài sản
Câu 4 / 49
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực từ thời điểm nào?
- A. Thời điểm cơ quan đăng ký cập nhật nội dung đăng ký vào Cơ sở dữ liệu theo quy định
- B. Thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ địa chính của địa phương
- C. Thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ từ người yêu cầu
- D. Thời điểm cơ quan đăng ký trả kết quả đăng ký cho người yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm
Câu 5 / 49
Trường hợp nào bên bảo lãnh KHÔNG phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?
- A. Khi bên được bảo lãnh đã bị mở thủ tục phá sản theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền
- B. Khi giá trị nghĩa vụ được bảo lãnh vượt quá mức mà bên bảo lãnh dự kiến ở thời điểm cam kết
- C. Khi bên nhận bảo lãnh chưa xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh
- D. Khi bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh theo quy định
Bạn muốn làm trọn bộ 49 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát