Bỏ qua điều hướng

Tờ trình thẩm định tín dụng là gì?

Nghiệp vụ tín dụng

Tờ trình thẩm định tín dụng

Tờ trình thẩm định tín dụng là văn bản nội bộ do Chuyên viên Thẩm định (hoặc cán bộ tín dụng được phân công) lập và trình các cấp có thẩm quyền sau khi hoàn tất quá trình thu thập thông tin, xác minh nguồn vốn, mục đích sử dụng vốn và phân tích tín dụng của khách hàng. Đây là sản phẩm cuối cùng của khâu thẩm định, là cơ sở để Hội đồng tín dụng hoặc cấp phê duyệt ra quyết định cấp tín dụng hay từ chối cấp tín dụng. Nội dung tờ trình phải phản ánh trung thực kết quả đánh giá 5 yếu tố: Nhân sự (Character), Năng lực (Capacity), Vốn (Capital), Tài sản đảm bảo (Collateral) và Hoàn cảnh (Conditions), đồng thời nêu rõ ý kiến đề xuất của chuyên viên thẩm định.

Cấu trúc của một tờ trình thẩm định tín dụng

Một tờ trình thẩm định tín dụng chuẩn thường bao gồm các phần chính sau:

1. Phần thông tin chung về khách hàng: Họ tên/Doanh nghiệp, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, mã số doanh nghiệp, thời gian hoạt động, tình hình tài chính tổng quan (tổng tài sản, doanh thu, lợi nhuận qua các năm gần nhất), lịch sử quan hệ tín dụng tại ngân hàng.

2. Phương án vay vốn đề nghị: Số tiền vay, mục đích vay (ví dụ: bổ sung vốn lưu động, mua máy móc thiết bị, đầu tư dây chuyền sản xuất), thời hạn vay, loại sản phẩm tín dụng (cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C…), lịch trả nợ dự kiến, lãi suất đề xuất theo chính sách khách hàng của ngân hàng.

3. Tài sản bảo đảm: Mô tả chi tiết loại tài sản (bất động sản, máy móc, hàng hóa, số dư tiền gửi…), giá trị thẩm định, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (Loan-to-Value), tình trạng pháp lý, đã đăng ký giao dịch đảm bảo hay chưa.

4. Kết quả thẩm định 5C: Phân tích cụ thể từng yếu tố, điểm mạnh, điểm yếu, xếp hạng tín nhiệm nội bộ nếu có.

5. Đánh giá rủi ro và biện pháp phòng ngừa: Rủi ro ngành, rủi ro khách hàng, rủi ro tài sản bảo đảm; các điều kiện kèm theo khi cấp tín dụng.

6. Ý kiến đề xuất: Đồng ý cấp tín dụng với mức, thời hạn, biện pháp bảo đảm cụ thể; hoặc từ chối với lý do rõ ràng.

Ví dụ minh họa

Một công ty TNHH thương mại X có doanh thu năm gần nhất 80 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 5 tỷ đồng, đề nghị vay 15 tỷ đồng trong 12 tháng để bổ sung vốn lưu động nhập hàng. Tài sản bảo đảm là căn nhà mặt tiền quận 1, TP.HCM được thẩm định giá 25 tỷ đồng. Chuyên viên thẩm định lập tờ trình, phân tích 5C cho thấy doanh nghiệp có năng lực tài chính ổn định, nợ xấu CIC bằng 0, tỷ lệ cho vay/giá trị TSBĐ đạt 60% (theo chính sách nội bộ tối đa 70%) và đề xuất cấp tín dụng kèm điều kiện: bổ sung hợp đồng tiêu thụ, mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, mua bảo hiểm TSBĐ.

Một số lưu ý khi lập tờ trình

  • Tờ trình phải được lập trên biểu mẫu chuẩn của từng ngân hàng, đảm bảo đầy đủ chữ ký của chuyên viên thẩm định, trưởng phòng và các cấp liên quan trước khi trình phê duyệt.
  • Mọi số liệu tài chính trong tờ trình phải có nguồn trích dẫn rõ ràng (báo cáo tài chính đã kiểm toán, sao kê ngân hàng, tờ khai thuế) để phục vụ công tác kiểm tra sau này.
  • Thời gian lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm tờ trình theo quy định nội bộ từng ngân hàng, thường tối thiểu 5 năm sau khi khoản vay tất toán.
  • Chuyên viên thẩm định cần tách biệt giữa ý kiến phân tích khách quan và ý kiến đề xuất; không được tô vẽ hoặc giấu thông tin bất lợi cho khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Tờ trình thẩm định tín dụng khác gì với hồ sơ tín dụng và đề nghị vay vốn của khách hàng? Đề nghị vay vốn là văn bản khách hàng gửi ngân hàng để xin cấp tín dụng; hồ sơ tín dụng là toàn bộ giấy tờ pháp lý và tài chính do khách hàng cung cấp (báo cáo tài chính, hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận QSDĐ…). Tờ trình thẩm định tín dụng là văn bản nội bộ do ngân hàng soạn, chứa kết quả phân tích và đề xuất của chuyên viên thẩm định, có giá trị pháp lý nội bộ làm căn cứ phê duyệt.

Hỏi: Ai là người ký tờ trình thẩm định tín dụng và trình lên cấp nào? Tờ trình do Chuyên viên Thẩm định ký và trình lên Trưởng phòng Thẩm định hoặc Trưởng phòng Quan hệ khách hàng, sau đó chuyển Hội đồng tín dụng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp (Giám đốc chi nhánh, Tổng Giám đốc, Hội đồng tín dụng cấp cao) tùy mức vay và quy định nội bộ của từng ngân hàng.

Hỏi: Khi nào tờ trình thẩm định tín dụng bị trả lại yêu cầu bổ sung? Tờ trình bị trả lại khi số liệu tài chính thiếu nhất quán, phân tích 5C chưa sâu, chưa đánh giá đầy đủ rủi ro ngành, thiếu xác nhận của phòng giám sát/kiểm toán nội bộ, hoặc đề xuất vượt thẩm quyền mà chưa có ý kiến đồng cấp.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn hoặc chính sách tín dụng nội bộ của từng ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

P

Phương án

Nghiệp vụ ngân hàng

Phương án là kế hoạch chi tiết thực hiện mục tiêu — phương án kinh doanh, phương án vay vốn, phương

D

DSCR (Debt Service Coverage Ratio)

Phân tích tài chính

DSCR (Debt Service Coverage Ratio) — Hệ số khả năng trả nợ = Thu nhập hoạt động ròng (NOI) / Tổng nợ

5

5C (Mô hình thẩm định tín dụng)

Nghiệp vụ tín dụng

5C là mô hình thẩm định tín dụng phổ biến nhất tại các ngân hàng Việt Nam. 5 tiêu chí: Character (Tư

5

5c trong tín dụng

Nghiệp vụ tín dụng

5c trong tín dụng là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

A

Amortization — Khấu hao nợ gốc theo kỳ

Nghiệp vụ tín dụng

Amortization (Khấu hao nợ gốc / Trả dần) là quá trình trả dần nợ gốc khoản vay theo lịch trình cố đị

B

Bài tập cho vay từng lần

Nghiệp vụ tín dụng

Cho vay từng lần (Term Loan) — bài tập tính lãi, kế hoạch trả nợ, phương pháp trả gốc đều và trả góp

B

Bài tập thẩm định dự án đầu tư

Nghiệp vụ tín dụng

Bài tập thẩm định dự án đầu tư là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

B

Bài tập thẩm định dự án đầu tư

Nghiệp vụ tín dụng

Bài tập thẩm định dự án đầu tư — dạng bài tập tính toán trong đề thi ngân hàng: tính NPV (chiết khấu

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.