Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax – PIT) là loại thuế trực thu do Nhà nước thu từ phần thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú phát sinh trong một kỳ tính thuế (thường là một năm dương lịch). Đối tượng nộp thuế bao gồm người có thu nhập từ tiền lương, tiền công; từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; từ trúng thưởng; từ bản quyền, nhượng quyền thương mại; và từ thừa kế, quà tặng vượt ngưỡng quy định. Đây là một trong những sắc thuế quan trọng nhất trong hệ thống thuế Việt Nam, vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, vừa thực hiện chức năng điều tiết thu nhập, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo.
Đối tượng nộp thuế và phân loại cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường trú tại Việt Nam theo quy định. Cá nhân cư trú chịu thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinnh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, áp dụng theo biểu thuế suất toàn cầu 20% (riêng thu nhập từ tiền lương, tiền công) hoặc tỷ lệ 0,1% – 2% (tùy loại hình thu nhập) thay vì biểu lũy tiến từng phần.
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đây là phần thường xuất hiện nhiều nhất trong bài thi tuyển dụng ngân hàng, đặc biệt vị trí giao dịch viên, kế toán giao dịch và quan hệ khách hàng. Biểu thuế hiện hành gồm 7 bậc áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế hàng tháng sau khi đã trừ giảm trừ gia cảnh:
| Bậc | Thu nhập chịu thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 triệu đồng | 5% |
| 2 | 5 – 10 triệu đồng | 10% |
| 3 | 10 – 18 triệu đồng | 15% |
| 4 | 18 – 32 triệu đồng | 20% |
| 5 | 32 – 52 triệu đồng | 25% |
| 6 | 52 – 80 triệu đồng | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu đồng | 35% |
Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14). Ví dụ: một cán bộ ngân hàng có thu nhập 30 triệu/tháng, nuôi 1 con nhỏ, thu nhập chịu thuế = 30 – 11 – 4,4 = 14,6 triệu. Áp dụng lũy tiến: 5 triệu × 5% + 5 triệu × 10% + 4,6 triệu × 15% = 250.000 + 500.000 + 690.000 = 1.440.000 đồng.
Quyết toán thuế và vai trò của ngân hàng
Ngân hàng đóng vai trò trung gian quan trọng trong khâu khai thuế, khấu trừ thuế. Khi chi trả lương cho nhân viên, chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng cá nhân từ 2 triệu đồng/lần trở lên (với lãi tiền gửi) hoặc 500.000 đồng/lần (với cá cược/đổi thưởng), ngân hàng phải khấu trừ thuế trước khi chi trả. Kỳ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày 30/04 của năm tiếp theo (với cá nhân tự quyết toán) hoặc ngày 31/03 (với tổ chức trả thu nhập). Mẫu tờ khai phổ biến gồm 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN và 08/KK-TNCN.
Trong nghiệp vụ cho vay, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản có quy định riêng về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế – nhân viên tín dụng cần nắm rõ để tư vấn khách hàng và đánh giá dòng tiền trả nợ sau thuế của khách.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Ngân hàng có phải chịu trách nhiệm khấu trừ thuế đối với lãi tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân không? Nếu có, mức khấu trừ cụ thể ra sao?
Có. Khi ngân hàng trả lãi tiết kiệm từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú chưa cung cấp mã số thuế, ngân hàng phải khấu trừ thuế 5% trên phần lãi trước khi chi trả. Nếu khách hàng đã cung cấp mã số thuế, ngân hàng vẫn khấu trừ nhưng lưu chứng từ để khách tự quyết toán nếu thuộc diện được hoàn. Lãi tiết kiệm không phân biệt kỳ hạn, phương thức trả lãi (trước/sau/cuối kỳ) đều thuộc diện chịu thuế.
Hỏi: Nhân viên ngân hàng mới vào làm 8 tháng rồi nghỉ việc giữa năm, có phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân không?
Có, nhưng theo hình thức tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, không thông qua ngân hàng cũ. Trường hợp cá nhân đã nộp thuế ở nhiều nơi (do chuyển công tác nhiều lần trong năm) hoặc có thu nhập vãng lai từ nhiều nguồn, cá nhân vẫn có thể tự quyết toán một lần với cơ quan thuế quản lý nơi cư trú, hạn cuối ngày 30/04 năm sau. Quyết toán giúp xác định đúng số thuế phải nộp thực tế và hoàn thuế nếu nộp thừa.
Hỏi: Phần thu nhập được miễn thuế khi nhận quà tặng, thừa kế tại ngân hàng được xác định như thế nào?
Theo quy định, thu nhập từ thừa kế, quà tặng giữa vợ chồng, cha mẹ – con cái, ông bà – cháu, anh chị em ruột được miễn thuế toàn bộ. Các trường hợp quà tặng, thừa kế khác được miễn nếu tổng giá trị dưới 10 triệu đồng/năm; phần vượt 10 triệu đồng chịu thuế 10%. Khi xử lý các giao dịch phong tỏa, chuyển nhượng tài sản thừa kế tại quầy, nhân viên ngân hàng cần xác định đúng nghĩa vụ thuế của khách để hoàn thiện hồ sơ giao dịch.
Nội dung mang tính tham khảo cho mục đích luyện thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý hay thuế chuyên nghiệp. Người đọc nên đối chiếu với văn bản hiện hành tại thời điểm áp dụng.