Bỏ qua điều hướng

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn là gì?

Term Deposit Account Nghiệp vụ ngân hàng

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (hay còn gọi là tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) là loại hình tài khoản ngân hàng mà khách hàng gửi một số tiền nhất định vào ngân hàng trong một khoảng thời gian đã cam kết trước (ví dụ: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng…) và nhận lại gốc cùng toàn bộ lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận khi đến hạn. Trong suốt kỳ hạn, khách hàng thường không được rút trước phần gốc (hoặc chỉ được rút trước theo chính sách riêng của từng ngân hàng và thường bị áp dụng lãi suất không kỳ hạn thấp hơn). So với tài khoản tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn), mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn và tỷ lệ thuận với độ dài kỳ hạn — kỳ hạn càng dài, lãi suất tiền gửi càng hấp dẫn.

Đây là sản phẩm huy động vốn truyền thống và phổ biến nhất tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn trung và dài hạn cho các tổ chức tín dụng.

Đặc điểm chính

  • Xác định trước kỳ hạn gửi: Khách hàng phải lựa chọn kỳ hạn cụ thể ngay khi mở tài khoản (1 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng…), tùy theo quy định của từng ngân hàng.
  • Lãi suất cố định hoặc thả nổi: Có hai hình thức lãi suất phổ biến. Lãi suất cố định được giữ nguyên trong toàn bộ kỳ hạn, thường áp dụng cho kỳ hạn ngắn. Lãi suất thả nổi (lãi suất điều chỉnh) thường áp dụng cho kỳ hạn dài, định kỳ điều chỉnh theo biến động thị trường hoặc theo chính sách của ngân hàng.
  • Phương thức trả lãi: Trả lãi cuối kỳ (phổ biến nhất), trả lãi trước (khấu trừ vào gốc), hoặc trả lãi định kỳ hàng tháng/quý. Phương thức khác nhau sẽ ảnh hưởng đến số tiền lãi thực nhận do hiệu ứng lãi kép hoặc lãi đơn.
  • Hạn chế rút tiền trước hạn: Phần lớn các ngân hàng quy định nếu khách hàng rút trước hạn thì toàn bộ số tiền gửi sẽ được tính theo lãi suất không kỳ hạn (lãi suất tiền gửi thanh toán), vốn rất thấp, hoặc theo một mức lãi suất thấp hơn đáng kể so với lãi suất cam kết ban đầu.
  • Đáo hạn tự động: Khi đến hạn, nếu khách hàng không đến rút, nhiều ngân hàng sẽ tự động tái tục gốc sang kỳ hạn mới cùng thời hạn với kỳ hạn cũ, áp dụng mức lãi suất niêm yết tại thời điểm tái tục.

Cách tính lãi tiền gửi có kỳ hạn

Công thức tính lãi phổ biến:

Lãi = Số tiền gửi × Lãi suất năm × Số ngày gửi thực tế ÷ 365

Trong đó, lãi suất năm là lãi suất danh nghĩa (nominal rate) công bố. Nếu trả lãi cuối kỳ với kỳ hạn 12 tháng, số ngày thực tế là 365 hoặc 366 (nếu năm nhuận). Khi nhân số tiền 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng, lãi cuối kỳ nhận được khoảng 6 triệu đồng. Nếu so sánh cùng mức lãi suất 6% nhưng trả lãi định kỳ hàng tháng thì lãi thực tế hàng năm (EAR) sẽ cao hơn do tiền lãi được tái tích lũy (hiệu ứng lãi kép).

Phân loại phổ biến

  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng) và tiền gửi có kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở lên). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thường quy định trần lãi suất huy động đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng nhằm điều tiết thanh khoản hệ thống.
  • Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi cá nhân và tiền gửi tổ chức (doanh nghiệp). Mức lãi suất cho khách hàng doanh nghiệp thường thấp hơn một chút so với khách hàng cá nhân do quy mô gửi lớn.
  • Theo hình thức gửi: Gửi tại quầy, gửi trực tuyến (online), gửi qua ứng dụng di động. Một số ngân hàng áp dụng lãi suất ưu đãi cao hơn cho kênh gửi online nhằm khuyến khích khách hàng chuyển đổi số.

So sánh với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản thanh toán) cho phép rút tiền bất kỳ lúc nào nhưng lãi suất rất thấp, thường chỉ từ 0,1% đến 0,5%/năm, một số ngân hàng hiện áp dụng 0%/năm. Tiền gửi có kỳ hạn có lãi suất cao hơn rõ rệt (dao động từ 3% đến trên 6%/năm tùy kỳ hạn và thời điểm), nhưng đánh đổi bằng việc khách hàng phải khóa vốn trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu nhu cầu sử dụng vốn linh hoạt, khách hàng nên chọn tiền gửi không kỳ hạn; nếu muốn tối ưu lợi nhuận trên khoản tiền nhàn rỗi và chấp nhận khóa vốn, tiền gửi có kỳ hạn là lựa chọn phù hợp.

Lưu ý quan trọng khi gửi tiền có kỳ hạn

  • Đọc kỹ hợp đồng trước khi ký: Cần xác nhận rõ mức lãi suất, phương thức trả lãi, điều kiện rút trước hạn và điều khoản tái tục.
  • Theo dõi lãi suất thị trường: Lãi suất tiền gửi có thể thay đổi theo chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và diễn biến thị trường. Khách hàng nên so sánh lãi suất giữa các ngân hàng trước khi gửi.
  • Xác minh thông tin ngân hàng: Chỉ gửi tiền tại các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động, tránh rủi ro lừa đảo.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Theo quy định hiện hành, tiền lãi gửi tiết kiệm của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật thuế.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Nếu tôi rút tiền gửi có kỳ hạn trước ngày đáo hạn thì lãi được tính như thế nào? Hầu hết ngân hàng quy định khi rút trước hạn, toàn bộ số tiền gốc sẽ được áp dụng lãi suất không kỳ hạn (lãi suất tiền gửi thanh toán), thường rất thấp, dao động từ 0% đến khoảng 0,5%/năm tùy ngân hàng. Một số ngân hàng còn áp dụng mức lãi suất thấp hơn cả lãi suất không kỳ hạn cho phần tháng gửi thiếu. Chính vì vậy, khách hàng cần cân nhắc kỹ trước khi cam kết kỳ hạn dài.

Hỏi: Khi đến hạn mà tôi không đến rút tiền thì ngân hàng xử lý ra sao? Phần lớn các ngân hàng áp dụng cơ chế đáo hạn tự động, tức là khi hết kỳ hạn, phần gốc sẽ tự động được chuyển sang kỳ hạn mới cùng loại với kỳ hạn cũ, lãi suất áp dụng là lãi suất niêm yết tại thời điểm tái tục. Tuy nhiên, cơ chế này có thể không được áp dụng đồng nhất ở mọi ngân hàng, do đó khách hàng cần kiểm tra trước với ngân hàng của mình.

Hỏi: Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn hiện tại ở Việt Nam là bao nhiêu và ai quy định? Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn do từng ngân hàng thương mại tự quyết định dựa trên nhu cầu huy động vốn, nhưng phải tuân thủ trần lãi suất huy động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với một số kỳ hạn nhất định (theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước). Tại thời điểm gửi, khách hàng nên tra cứu lãi suất niêm yết trên website chính thức của ngân hàng hoặc tại quầng giao dịch để có thông tin chính xác nhất.


Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về tài chính – ngân hàng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.