Bỏ qua điều hướng

Giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn (Withholding Tax Certificate) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn (Withholding Tax Certificate)

Giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn là chứng từ thuế do tổ chức trả thu nhập phát hành, xác nhận đã thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp tại nguồn đối với các khoản thanh toán cho cá nhân/tổ chức nhận thu nhập. Trong ngân hàng, chứng từ này thường được phát hành khi ngân hàng chi trả lãi tiền gửi, lợi tức chứng khoán, cổ tức bằng tiền, hoặc khoản chuyển vốn ra nước ngoài có phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định. Giấy chứng nhận là căn cứ quan trọng để người nộp thuế được quyết toán thuế, hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế đã nộp tại Việt Nam khi có nghĩa vụ thuế ở nước khác theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Đối tượng và trường hợp phát hành tại ngân hàng

Ngân hàng vừa là người nộp thuế thay (thay người nhận thu nhập nộp thuế vào ngân sách nhà nước), vừa là đơn vị phát hành chứng từ chứng nhận. Các trường hợp phát sinh phổ biến gồm:

  • Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi tiền gửi thanh toán cho cá nhân vượt ngưỡng miễn thuế (nếu có) theo quy định hiện hành.
  • Chi trả cổ tức bằng tiền, lợi tức trái phiếu cho nhà đầu tư cá nhân trong nước.
  • Thanh toán cho nhà cung cấp là doanh nghiệp tư nhân hoặc cá nhân kinh doanh không có mã số thuế theo tỷ lệ khấu trừ tại nguồn áp dụng cho hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.
  • Chuyển tiền ra nước ngoài có nguồn gốc tại Việt Nam (lãi cổ phần, lãi cho vay, phí bản quyền, phí dịch vụ…) mà ngân hàng là đại lý chuyển tiền phải khấu trừ thuế trước khi chuyển.
  • Chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc cung cấp dịch vụ có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Trong mọi trường hợp, ngân hàng phải cấp chứng từ cho người nhận thu nhập ngay sau khi khấu trừ thuế, đồng thời kê khai nộp thuế khấu trừ với cơ quan thuế theo đúng tháng phát sinh nghĩa vụ.

Cấu trúc và nội dung của Giấy chứng nhận

Mặc dù không có mẫu duy nhất áp dụng cho mọi ngân hàng, một giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn hợp lệ thường bao gồm các trường thông tin cốt lõi:

  • Tên và mã số thuế của đơn vị trả thu nhập (ngân hàng phát hành).
  • Họ tên/mã số thuế và địa chỉ của người nhận thu nhập; với người nước ngoài cần kèm số hộ chiếu hoặc mã số thuế cấp bởi cơ quan thuế Việt Nam.
  • Loại thu nhập phát sinh (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi tức trái phiếu, phí dịch vụ…).
  • Tổng thu nhập trước thuế, tỷ lệ khấu trừ áp dụng và số thuế đã khấu trừ bằng đồng tiền nộp thuế (thường là VND, một số trường hợp quy đổi ra USD theo tỷ giá tại thời điểm khấu trừ).
  • Ngày phát sinh thanh toán, ngày khấu trừ thuế, kỳ tính thuế và chữ ký người đại diện, dấu của ngân hàng.

Chứng từ này có giá trị làm bằng chứng tại cơ quan thuế Việt Nam và tại cơ quan thuế nước đối tác theo các hiệp định tránh đánh thuống hai lần mà Việt Nam đã ký kết.

Ý nghĩa đối với người nộp thuế và ngân hàng

Với người nộp thuế (người nhận thu nhập), giấy chứng nhận giúp minh chứng khoản thuế đã bị khấu trừ để tính vào nghĩa vụ thuế cuối năm, tránh bị tính trùng khi quyết toán. Với cá nhân nước ngoài, chứng từ là cơ sở để áp dụng mức thuế ưu đãi theo hiệp định (thường 5%, 10%, 15% hoặc 20% thay vì 20% phổ thông tùy loại thu nhập). Với ngân hàng, việc phát hành đầy đủ, chính xác là yêu cầu tuân thủ nội tại trong quản trị rủi ro pháp lý và rủi ro tuân thủ thuế; sai sót có thể dẫn đến chế tài về quản lý thuế và ảnh hưởng đến uy tín khi bị cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm có được nhận Giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồng không, hay chỉ áp dụng cho một số trường hợp nhất định? Theo quy định hiện hành của cơ quan thuế, tiền lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng cho cá nhân cư trú hiện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo chính sách thuế hiện hành, nên ngân hàng thực tế không phát hành chứng từ khấu trừ cho trường hợp này. Ngược lại, đối với tổ chức/cá nhân kinh doanh, cổ tức, lợi tức chứng khoán và thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, ngân hàng bắt buộc phải khấu trừ và cấp giấy chứng nhận.

Hỏi: Nếu khách hàng làm mất giấy chứng nhận đã cấp thì có được cấp lại không, và thời hạn lưu giữ là bao lâu? Khách hàng hoàn toàn có quyền yêu cầu ngân hàng cấp bản sao hoặc xác nhận lại số thuế đã khấu trừ, vì ngân hàng có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ khai thuế khấu trừ tối thiểu 5 năm kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định về quản lý thuế. Khách hàng nên liên hệ chi nhánh nơi phát sinh giao dịch, cung cấp chứng từ gốc hoặc thông tin giao dịch để được hỗ trợ.

Hỏi: Ngân hàng có được tự in mẫu Giấy chứng nhận thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn hay phải dùng mẫu của cơ quan thuế? Hiện nay, không có mẫu bắt buộc thống nhất do cơ quan thuế phát hành dành riêng cho chứng từ khấu trừ của ngân hàng; mỗi ngân hàng có thể thiết kế mẫu riêng nhưng phải đảm bảo đầy đủ các trường thông tin bắt buộc về bên trả thu nhập, bên nhận thu nhập, loại thu nhập, tỷ lệ khấu trừ và số thuế đã khấu trừ. Trong một số trường hợp đặc thù như chuyển tiền ra nước ngoài, ngân hàng phải tuân thủ thêm quy trình khai thuế tờ khai 05/KK-TNCN hoặc các tờ khai tương ứng theo quy định.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo nghiệp vụ, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý hoặc tư vấn thuế chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.