Bỏ qua điều hướng

Hoạt động ngân hàng là gì?

Pháp lý

Hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là tập hợp các nghiệp vụ kinh doanh mà chỉ các tổ chức tín dụng (TCTD) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cấp Giấy phép thành lập và hoạt động mới có quyền thực hiện. Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024), hoạt động ngân hàng bao gồm ba nhóm nghiệp vụ cốt lõi:

Một là, nhận tiền gửi – TCTD nhận tiền từ tổ chức và cá nhân dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (gồm tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm trả lãi sau, trả lãi trước, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm rút gốc từng phần…), phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu. Nhóm nghiệp vụ này hình thành nguồn vốn huy động – vốn nợ phải trả – chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của các ngân hàng thương mại (thường 70–85% tổng nguồn vốn).

Hai là, cấp tín dụng – TCTD cung cấp vốn cho khách hàng dưới nhiều hình thức: cho vay (trong đó có cho vay thường, cho vay trực tiếp, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng), chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, bao thanh toán (factoring), bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính (leasing), phát hành thẻ tín dụng, cấp hạn mức thấu chi và ứng trước tiền trong tài khoản thanh toán.

Ba là, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản – TCTD thực hiện các giao dịch thanh toán liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng, bao gồm: chuyển tiền trong hệ thống ngân hàng và liên ngân hàng, thu hộ, chi hộ, thanh toán thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), thanh toán séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc điện tử, dịch vụ ví điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.

Nguyên tắc quan trọng nhất là hoạt động ngân hàng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện: chỉ các TCTD đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin, đội ngũ nhân sự và được NHNN cấp phép mới được phép thực hiện. Mọi cá nhân, tổ chức không phải TCTD đều bị nghiêm cấm thực hiện các nghiệp vụ trên – đây là quy định nhằm bảo vệ người gửi tiền và ổn định hệ thống tài chính.

Phân loại tổ chức được phép thực hiện hoạt động ngân hàng

Theo quy định hiện hành, có nhiều loại hình TCTD được cấp phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ngân hàng, mỗi loại có phạm vi nghiệp vụ khác nhau:

  • Ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTM NN): được thực hiện đầy đủ ba nhóm nghiệp vụ, trong đó có một số nghiệp vụ đặc thù như cho vay đặc biệt theo chỉ định của Chính phủ, nhận tiền gửi từ ngân sách nhà nước. Hiện nay, nhóm này gồm bốn ngân hàng lớn: Vietcombank, VietinBank, BIDV và Agribank.
  • Ngân hàng thương mại cổ phần: được thực hiện đầy đủ ba nhóm nghiệp vụ, hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc từng tỉnh, thành phố tùy theo giấy phép (Techcombank, MB, ACB, TPBank…).
  • Ngân hàng chính sách: thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi và cấp tín dụng ưu đãi cho các đối tượng chính sách xã hội (hiện chỉ có Ngân hàng Chính sách Xã hội – VBSP).
  • Ngân hàng hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân: được nhận tiền gửi và cấp tín dụng nhưng chỉ trong phạm vi thành viên, có giới hạn về quy mô và địa bàn.
  • Công ty tài chính: được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, bao thanh toán, cho thuê tài chính nhưng không được nhận tiền gửi từ dân cư – đây là điểm khác biệt quan trọng.
  • Công ty cho thuê tài chính: chỉ được thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.
  • Tổ chức tài chính vi mô: được nhận tiền gửi và cấp tín dụng nhưng với hạn mức nhỏ, phục vụ khách hàng là hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể có thu nhập thấp.
  • Ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: được cấp phép tùy theo cam kết quốc tế và thỏa thuận song phương.

Điều kiện cấp phép hoạt động ngân hàng

Để được NHNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, một TCTD phải đáp ứng đồng thời nhiều điều kiện nghiêm ngặt:

  1. Vốn pháp định tối thiểu: NHTM cổ phần hiện nay phải có vốn điều lệ tối thiểu 3.000 tỷ đồng (theo quy định sửa đổi của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, mức vốn này được áp dụng chung thay vì phân theo khu vực như trước đây). Công ty tài chính: 500 tỷ đồng; công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng; tổ chức tài chính vi mô: 5 tỷ đồng.
  2. Cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn: cổ đông sáng lập phải minh bạch về nguồn gốc vốn, không thuộc đối tượng bị cấm; tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông nước ngoài tuân thủ cam kết WTO và pháp luật về đầu tư nước ngoài.
  3. Hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro đạt chuẩn Basel II hoặc cao hơn; hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng quy định về an toàn, bảo mật và hoạt động liên tục.
  4. Đội ngũ nhân sự: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc (Giám đốc), các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định về năng lực, phẩm chất, kinh nghiệm và chưa từng bị xử lý kỷ luật về tội danh tài chính, ngân hàng.
  5. Đề án thành lập khả thi, có phương án kinh doanh 3 năm đầu chứng minh khả năng hoạt động có hiệu quả, không bị lỗ kéo dài.

Hoạt động ngân hàng và các nghiệp vụ bị cấm

Bên cạnh ba nhóm nghiệp vụ chính được phép, pháp luật ngân hàng Việt Nam quy định rõ một số hành vi bị nghiêm cấm để bảo vệ quyền lợi người gửi tiền và ổn định hệ thống tài chính:

  • Cấm các tổ chức không phải TCTD thực hiện hoạt động ngân hàng: chỉ TCTD được cấp phép mới được nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản dưới hình thức ngân hàng. Cá nhân, doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác tự ý nhận tiền gửi, cho vay lãi hoặc làm trung gian thanh toán có thể bị xử lý hình sự về tội cho vay nặng lãi, lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng trái phép.
  • Cấm giao dịch với chính mình, người có liên quan: TCTD không được cho vay, bảo lãnh, mua bán tài sản với chính cổ đông lớn, người quản lý và người có liên quan vượt quá giới hạn theo quy định (thường không quá 5% vốn tự có đối với một khách hàng và 20% tổng dư nợ đối với nhóm khách hàng liên quan).
  • Cấm rửa tiền, tài trợ khủng bố: TCTD phải thực hiện quy tắc "Know Your Customer (KYC)", báo cáo giao dịch đáng ngờ và đình chỉ giao dịch khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Cấm thao túng giá, lừa dối khách hàng: mọi giao dịch phải minh bạch, công khai lãi suất, phí và điều kiện dịch vụ.
  • Cấm cạnh tranh không lành mạnh: lãi suất huy động phải tuân thủ trần lãi suất do NHNN ấn định theo từng thời kỳ (áp dụng đối với tiền gửi bằng VND); tỷ lệ sử dụng vốn phải đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo chuẩn Basel.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo cho công tác ôn luyện và làm bài thi tuyển dụng ngân hàng, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Đề nghị ứng viên đối chiếu với văn bản hiện hành và cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.