Bỏ qua điều hướng

Excel ngân hàng (Banking Excel Skills) là gì?

Nhân sự ngân hàng

Excel ngân hàng (Banking Excel Skills)

Excel ngân hàng là tập hợp các kỹ năng sử dụng Microsoft Excel ở mức độ thành thạo, được ứng dụng trực tiếp vào các nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng như tính lãi suất, lập bảng lương, phân tích báo cáo tài chính, xây dựng bảng tính khấu hao tài sản cố định, quản lý danh mục tín dụng và thiết kế dashboard báo cáo quản trị. Thuật ngữ này còn dùng để chỉ một nhóm nội dung thi trong các kỳ thi tuyển dụng nhân viên ngân hàng, thường chiếm 1 đến 3 câu hỏi trắc nghiệm hoặc một bài tập thực hành, nhằm đánh giá khả năng chọn đúng hàm, công thức và cách tổ chức dữ liệu của ứng viên.

Nhóm hàm tài chính (Financial Functions)

Đây là nhóm hàm cốt lõi, xuất hiện nhiều nhất trong đề thi và trong công việc hàng ngày của nhân viên tín dụng, kế toán và ngân quỹ. Các hàm thường gặp gồm PMT dùng để tính số tiền trả định kỳ cố định cho một khoản vay; PV và FV để tính giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền; RATE để dò tìm lãi suất theo kỳ; NPER để tính số kỳ cần thiết để đạt mục tiêu tài chính; IRR và NPV để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, thường dùng khi thẩm định phương án vay vốn trung và dài hạn. Ví dụ, khi khách hàng vay 500 triệu đồng trong 5 năm với lãi suất 10%/năm, hàm PMT sẽ trả về số tiền gốc và lãi phải trả mỗi tháng, giúp nhân viên tín dụng lập phương án trả nợ ngay trên Excel mà không cần phần mềm chuyên dụng.

Nhóm hàm tra cứu và logic

Nhóm này phục vụ việc trích xuất và xử lý dữ liệu từ các bảng danh mục khách hàng, bảng lãi suất theo kỳ hạn, bảng phân loại nợ. Hàm VLOOKUP và HLOOKUP được dùng phổ biến nhất để dò tìm giá trị theo cột hoặc theo dòng; INDEX kết hợp MATCH cho phép tra cứu linh hoạt hơn và là kỹ năng được đánh giá cao trong phỏng vấn; XLOOKUP là phiên bản cải tiến có sẵn trên Microsoft 365, hỗ trợ tra cứu hai chiều và xử lý lỗi gọn hơn. Về logic, hàm IF, IFS và SWITCH giúp phân loại khách hàng, xếp hạng tín dụng hoặc gán nhãn cảnh báo dựa trên điều kiện doanh số, số ngày quá hạn; AND và OR kết hợp nhiều điều kiện để ra quyết định, ví dụ đánh dấu khoản vay cần xem xét khi vừa quá hạn trên 30 ngày vừa có dư nợ trên 1 tỷ đồng.

Nhóm hàm thống kê có điều kiện và hàm ngày tháng

SUMIFS, COUNTIFS và AVERAGEIFS là bộ ba hàm không thể thiếu khi tổng hợp số liệu kinh doanh theo nhiều tiêu chí, ví dụ tính tổng doanh số huy động vốn theo từng chi nhánh, theo từng kỳ hạn và theo từng phân khúc khách hàng trong cùng một công thức. Nhóm hàm ngày tháng gồm DATEDIF để tính số ngày, tháng hoặc năm giữa hai mốc thời gian, rất hữu ích khi xác định thời gian quá hạn của khoản tín dụng; EDATE để cộng trừ số tháng chính xác theo lịch; EOMONTH để tìm ngày cuối cùng của một tháng, phục vụ việc chốt số liệu cuối kỳ. Khi kết hợp với hàm EOMONTH và hàm IF, nhân viên có thể tự động phát hiện các hợp đồng sắp đáo hạn trong tuần tới để chủ động liên hệ khách hàng.

Mẹo ôn thi và ứng dụng thực tế

Khi ôn thi tuyển dụng ngân hàng, ứng viên nên ưu tiên luyện tập các bài tập liên quan đến bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn, bảng phân loại nợ theo nhóm 1-2-3-4-5, bảng tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và bảng lập kế hoạch dòng tiền cho doanh nghiệp vay vốn. Câu hỏi thi thường ở dạng cho một tình huống nghiệp vụ rồi yêu cầu chọn hàm phù hợp nhất, vì vậy việc hiểu rõ đặc điểm từng hàm quan trọng hơn việc học thuộc công thức. Ngoài ra, ứng viên nên thành thạo thêm các kỹ năng nâng cao như PivotTable, định dạng có điều kiện Conditional Formatting, Data Validation và bảo vệ sheet, vì đây là những công cụ hỗ trợ đắc lực khi xây dựng dashboard báo cáo quản trị tại chi nhánh.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng hoặc hướng dẫn chính thức từ nhà tuyển dụng.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

B

Back Office ngân hàng (Banking Back Office / Operations)

Nhân sự ngân hàng

Back Office ngân hàng (Operations / Hậu cần nghiệp vụ) là bộ phận xử lý tác nghiệp phía sau, không t

B

Banker — Nhân viên ngân hàng

Nhân sự ngân hàng

Banker (Nhân viên ngân hàng) là thuật ngữ chung chỉ người làm việc trong ngành ngân hàng, từ giao dị

B

Banker — Nhân viên ngân hàng

Nhân sự ngân hàng

Banker (Nhân viên ngân hàng / Chuyên viên ngân hàng) là thuật ngữ chung chỉ người làm việc trong lĩn

B

Bộ đề thi ngân hàng (Bank Exam Question Bank)

Nhân sự ngân hàng

Bộ đề thi ngân hàng (Bank Exam Question Bank) là tập hợp các câu hỏi trắc nghiệm mô phỏng đề thi tuy

C

CSO — Chief Security Officer / Giám đốc an ninh ngân hàng

Nhân sự ngân hàng

CSO (Chief Security Officer — Giám đốc An ninh) là vị trí cấp cao trong ngân hàng chịu trách nhiệm t

C

CSR — Customer Service Representative tiếng Anh là gì?

Nhân sự ngân hàng

CSR — Customer Service Representative tiếng Anh là CSR — Customer Service Representative. Thuật ngữ

C

CSR — Customer Service Representative tiếng Hàn là gì?

Nhân sự ngân hàng

CSR — Customer Service Representative tiếng Hàn là CSR — 고객서비스담당자. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt

C

CSR — Customer Service Representative tiếng Nhật là gì?

Nhân sự ngân hàng

CSR — Customer Service Representative tiếng Nhật là CSR — カスタマーサービス担当. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.