Bỏ qua điều hướng

Công văn (Official Letter / Correspondence) là gì?

Pháp luật & Hành chính

Công văn (Official Letter / Correspondence)

Công văn là một dạng văn bản hành chính thông dụng trong hệ thống các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp, được sử dụng để trao đổi thông tin, truyền đạt ý kiến, đề nghị, hướng dẫn hoặc phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Công văn không phải là văn bản quy phạm pháp luật, không chứa quy tắc xử sự chung và không có hiệu lực áp dụng đối với mọi đối tượng; giá trị pháp lý của công văn chỉ giới hạn trong phạm vi hành chính nội bộ hoặc trong quan hệ giao dịch cụ thể giữa cơ quan ban hành với cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi đến. Khi cần thể hiện ý chí chỉ đạo, điều hành mang tính chủ trương, người có thẩm quyền thường sử dụng văn bản chỉ đạo riêng; công văn chỉ phù hợp với các trường hợp trao đổi, đề nghị hoặc phản hồi công việc mang tính nghiệp vụ thường ngày.

Đặc điểm nhận biết công văn

Điểm khác biệt dễ nhận thấy nhất của công văn so với các loại văn bản hành chính khác là phần "tên loại văn bản" không được ghi riêng ở phần đầu trang. Thay vào đó, ngay sau số ký hiệu văn bản, người soạn thảo ghi dòng "V/v" (viết tắt của "Về việc") kèm theo trích yếu nội dung, ví dụ: "Số: 1234/SNV-CCVC, V/v đề nghị phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2025". Chính vì không có tên loại riêng, công văn được phân biệt với Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Nghị quyết, Báo cáo, Thông báo, Tờ trình hay Giấy giới thiệu. Số ký hiệu công văn bao gồm ba thành phần theo thứ tự: chữ viết tắt tên cơ quan ban hành, chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số thứ tự đăng ký. Số thứ tự được đánh liên tục trong phạm vi một năm dương lịch, bắt đầu từ 01 vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm; sang năm mới, số đếm lại khởi đầu từ 01, không cộng dồn số cũ.

Các loại công văn phổ biến trong cơ quan nhà nước

Trong thực tiễn hành chính Việt Nam, công văn được sử dụng rất đa dạng mục đích, trong đó có thể phân loại thành các nhóm chính: công văn chỉ đạo (nêu ý kiến định hướng cho cấp dưới thực hiện), công văn đôn đốc (nhắc nhở tiến độ thực hiện nhiệm vụ), công văn hướng dẫn (giải thích cách áp dụng văn bản quy phạm pháp luật), công văn giải thích (làm rõ nội dung chính sách khi có vướng mắc), công văn đề nghị (yêu cầu cơ quan khác phối hợp hoặc cung cấp thông tin), công văn trả lời (phản hồi theo yêu cầu của cơ quan gửi đến) và công văn mời họp (triệu tập các đại biểu tham dự cuộc họp, hội nghị). Trong lĩnh vực ngân hàng, công văn còn được dùng để gửi đề nghị mở tài khoản, yêu cầu cung cấp sao kê, xác nhận số dư, đề nghị phối hợp thu hồi nợ hoặc thông báo thay đổi chữ ký ủy quyền.

Thể thức trình bày công văn

Thể thức trình bày công văn tuân theo quy định về công tác văn thư hiện hành của Chính phủ, gồm các thành phần bắt buộc theo thứ tự từ trên xuống dưới: quốc hiệu, tiêu ngữ (đối với văn bản của cơ quan Nhà nước), tên cơ quan ban hành, số ký hiệu và ngày tháng năm, nơi nhận, phần trích yếu nội dung (dòng "V/v"), nội dung chính, chức danh và họ tên người ký, dấu và chữ ký. Phần nội dung chính của công văn thường có cấu trúc gồm căn cứ pháp lý, vấn đề cần trao đổi và kiến nghị, đề nghị hoặc kết luận của cơ quan ban hành. Mỗi trang văn bản phải có số trang, ký hiệu trang theo quy chuẩn và phần "Nơi nhận" ở cuối công văn phải liệt kê đầy đủ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bản chính, bản sao theo quy định về phổ biến, chuyển giao văn bản.

Phân biệt công văn với một số văn bản hành chính thường gặp

Trong đề thi tuyển dụng ngân hàng, thí sinh thường gặp câu hỏi yêu cầu phân biệt công văn với các loại văn bản khác. Cụ thể: Quyết định được ban hành bởi người có thẩm quyền, có tên loại riêng ở đầu trang, mang tính chỉ đạo áp dụng lâu dài và có thể là văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính cá biệt. Tờ trình dùng để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định một vấn đề cụ thể. Báo cáo dùng để tổng hợp, trình bày tình hình thực tế và đề xuất phương án. Thông báo dùng để chuyển tải thông tin đến đối tượng liên quan mà không có tính chỉ đạo. Giấy giới thiệu là văn bản cá biệt dùng cho cá nhân đi liên hệ công tác. Công văn nằm giữa các dạng văn bản trên, mang tính giao dịch, trao đổi hai chiều và không có tên loại riêng.

Lưu ý khi soạn thảo và sử dụng công văn trong ngân hàng

Khi soạn thảo công văn, người làm nghiệp vụ tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng cần lưu ý: nội dung phải ngắn gọn, rõ ràng, sử dụng văn phong hành chính khách quan; không đưa nội dung mang tính quy phạm pháp luật vào công văn; đảm bảo số ký hiệu được đăng ký đúng trình tự tại văn thư cơ quan; người ký phải là người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền hợp lệ; các tài liệu kèm theo (nếu có) phải được liệt kê đầy đủ ở phần phụ lục. Công văn gửi đến cơ quan nhà nước thường phải ghi rõ "Kính gửi" tên cơ quan nhận ở phía trên tiêu ngữ. Trong quan hệ với khách hàng tổ chức, công văn của ngân hàng thường mang tính chất thông báo, đề nghị hoặc xác nhận, có giá trị như văn bản hành chính nội bộ giữa hai bên.

Tầm quan trọng đối với ứng viên ngân hàng

Đối với ứng viên thi tuyển vào các vị trí giao dịch viên, quan hệ khách hàng, kiểm ngân, kế toán ngân hàng hoặc chuyên viên tín dụng, việc nắm vững thể thức công văn giúp xử lý chính xác hồ sơ pháp lý, đối chiếu văn bản đến, đăng ký văn bản đi và bảo quản hồ sơ lưu trữ theo quy định. Khi đề thi yêu cầu chọn loại văn bản phù hợp để gửi đề nghị phối hợp, thí sinh nên ưu tiên lựa chọn công văn thay vì thông báo, tờ trình hay quyết định vì công văn phù hợp với mục đích trao đổi, đề nghị giữa các cơ quan và tổ chức. Nội dung trình bày ở trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên ngành đối với từng trường hợp cụ thể.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.