Vay nợ là công cụ khuếch đại kết quả kinh doanh. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn bằng nợ thay vì phát hành thêm cổ phần, số lượng cổ phần không tăng, nên toàn bộ phần lợi nhuận tạo ra từ đồng vốn mới, sau khi trả lãi, đều thuộc về nhóm chủ sở hữu hiện hữu. Nếu tỷ suất sinh lời trên tài sản cao hơn lãi suất vay, mỗi đồng nợ tăng thêm sẽ đẩy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lên cao hơn nữa. Đó là mặt hấp dẫn của đòn bẩy. Nhưng chiều khuếch đại hoạt động theo cả hai hướng. Lãi vay là nghĩa vụ cố định, phải trả đủ và đúng hạn bất kể doanh nghiệp lãi hay lỗ. Khi thị trường đảo chiều và tỷ suất sinh lời trên tài sản tụt xuống dưới lãi suất vay, phần chênh lệch âm cũng được nhân lên theo đúng tỷ lệ nợ, khiến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm nhanh hơn nhiều so với doanh nghiệp không vay. Rủi ro mà cổ đông gánh vì thế lớn dần theo mức nợ. Giữa hai chiều đó tồn tại một vùng cân bằng. Ở mức nợ vừa phải, lợi ích từ khuếch đại và từ lá chắn thuế còn vượt trội so với phần rủi ro tăng thêm. Vượt qua một ngưỡng nhất định, chủ nợ đòi lãi suất cao hơn để bù rủi ro, cổ đông cũng đòi suất sinh lời cao hơn, và chi phí sử dụng vốn chung bắt đầu đi lên thay vì đi xuống. Ngưỡng ấy không giống nhau giữa các doanh nghiệp. Đơn vị có dòng tiền đều đặn, tài sản dễ định giá và ngành nghề ít biến động chịu đựng được tỷ lệ nợ cao hơn. Ngược lại, doanh nghiệp có doanh thu thất thường phải giữ tỷ lệ nợ thấp, vì một quý sụt giảm cũng đủ khiến nghĩa vụ trả lãi trở thành gánh nặng.
Vì sao khi thị trường đảo chiều, doanh nghiệp vay nhiều lại lỗ nặng hơn doanh nghiệp không vay?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 46
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Vì sao khi thị trường đảo chiều, doanh nghiệp vay nhiều lại lỗ nặng hơn doanh nghiệp không vay?
- A. Vì lãi vay là nghĩa vụ cố định, phần chênh lệch âm bị nhân lên theo tỷ lệ nợ
- B. Vì chủ nợ được quyền yêu cầu doanh nghiệp hoàn trả trước hạn toàn bộ khoản vay
- C. Vì lãi vay giảm theo kết quả kinh doanh nên phần lỗ được san sẻ bớt cho chủ nợ
- D. Vì chi phí cố định trong sản xuất tăng lên làm điểm hòa vốn của doanh nghiệp dịch xa
Câu 2 / 40
Khi cần thay đổi nền tảng khả năng cho vay của cả hệ thống, theo đoạn văn nên dùng công cụ nào?
- A. Nghiệp vụ thị trường mở
- B. Lãi suất tái chiết khấu
- C. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- D. Luôn dùng cả ba công cụ
Câu 3 / 40
Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp được tính bằng cách nào?
- A. Doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán
- B. Doanh thu thuần trừ toàn bộ chi phí kỳ
- C. Lợi nhuận trước thuế cộng chi phí lãi vay
- D. Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ
Câu 4 / 40
Doanh nghiệp có chi phí lãi vay trong năm là 200 triệu đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Giá trị lá chắn thuế từ lãi vay là bao nhiêu?
- A. 40,00 triệu đồng
- B. 160,00 triệu đồng
- C. 50,00 triệu đồng
- D. 200,00 triệu đồng
Câu 5 / 40
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm đúng 3 tỷ đồng chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu?
- A. 15%
- B. 17%
- C. 20%
- D. 10%
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát