Mức lãi suất mà ngân hàng chào cho một khoản vay không phải con số tùy ý mà là kết quả của phép cộng nhiều cấu phần, mỗi cấu phần trả lời một câu hỏi riêng. Cấu phần đầu tiên là chi phí vốn của chính ngân hàng: lãi suất huy động cộng chi phí dự trữ bắt buộc và chi phí thanh khoản phải duy trì. Đây là mức sàn tuyệt đối, dưới mức này thì mỗi khoản giải ngân đều lỗ ngay từ ngày đầu. Cấu phần thứ hai là phần bù rủi ro tín dụng, phản ánh xác suất khách hàng không trả được và phần mất đi nếu điều đó xảy ra. Đây là chỗ chất lượng hồ sơ đi vào giá: cùng một kỳ hạn, khách hàng có dòng tiền ổn định và tài sản bảo đảm tốt được chào rẻ hơn hẳn. Cấu phần thứ ba là chi phí vận hành phân bổ cho khoản vay, và cấu phần thứ tư là phần lợi nhuận mục tiêu. Hai phần này thường ít thay đổi giữa các hồ sơ cùng nhóm. Hiểu cấu trúc này giúp trả lời một câu hỏi hay gặp: vì sao ngân hàng không hạ lãi suất để giữ khách khi cạnh tranh gay gắt. Hạ vào phần lợi nhuận mục tiêu thì được nhưng dư địa hẹp. Hạ vào phần bù rủi ro là tự nhận rủi ro không được trả công, và đó là con đường dẫn tới danh mục có giá không tương xứng rủi ro. Vì vậy cách bền hơn là cải thiện cấu phần đầu tiên bằng nguồn vốn rẻ hơn, hoặc giảm cấu phần thứ ba bằng quy trình gọn hơn.
Vì sao hạ lãi suất bằng cách cắt vào phần bù rủi ro lại là hướng sai?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 41
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Vì sao hạ lãi suất bằng cách cắt vào phần bù rủi ro lại là hướng sai?
- A. Vì phần bù rủi ro là cấu phần duy nhất linh hoạt
- B. Vì rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất là một
- C. Vì đó là tự nhận rủi ro mà không được trả công
- D. Vì danh mục lệch giá hình thành trước đó
Câu 2 / 40
Trái phiếu có tài sản bảo đảm khác trái phiếu không có tài sản bảo đảm ở điểm nào?
- A. Có kỳ hạn dài hơn và mệnh giá lớn hơn trái phiếu không có bảo đảm
- B. Trái chủ được ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm nếu tổ chức phát hành không trả nợ
- C. Được miễn nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư nắm giữ
- D. Có lãi suất cao hơn do rủi ro của khoản đầu tư này lớn hơn đáng kể
Câu 3 / 40
Một doanh nghiệp có tỷ trọng vốn chủ sở hữu 65% và tỷ trọng nợ vay 35% trên tổng nguồn vốn. Chi phí vốn chủ sở hữu là 16,0%/năm, lãi suất vay là 10,0%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu?
- A. 13,90%/năm
- B. 10,40%/năm
- C. 13,20%/năm
- D. 10,80%/năm
Câu 4 / 40
Hành vi nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu là kênh kỳ vọng ăn vào quyết định kinh tế?
- A. Cơ quan thống kê công bố chỉ số giá hằng tháng theo rổ hàng cố định
- B. Người lao động đưa mức giá dự kiến vào yêu cầu tiền lương
- C. Doanh nghiệp cài phần dự phòng vào giá bán và hợp đồng cung ứng
- D. Hộ gia đình đẩy nhanh việc mua sắm những món lớn vì sợ đắt
Câu 5 / 40
Khái niệm "người có liên quan" trong Luật Các tổ chức tín dụng dùng để làm gì?
- A. Xác định người được ưu tiên vay với lãi suất thấp
- B. Liệt kê người có quyền biểu quyết tại đại hội cổ đông
- C. Gộp dư nợ liên quan để kiểm soát giới hạn cấp tín dụng
- D. Xác định nhóm được miễn thẩm định khi vay vốn
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát