Bỏ qua điều hướng
Câu 1 / 40
Đoạn văn

Lãi vay được tính vào chi phí trước khi xác định thu nhập chịu thuế, còn cổ tức thì trả từ lợi nhuận sau thuế. Sự khác biệt về vị trí ấy tạo ra một khoản tiết kiệm thật: mỗi đồng lãi vay làm giảm phần thu nhập chịu thuế, nhờ đó doanh nghiệp nộp thuế ít đi. Giới chuyên môn gọi khoản tiết kiệm này là lá chắn thuế. Đó là lý do chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thấp hơn lãi suất ghi trên hợp đồng. Vì nợ rẻ hơn vốn chủ sở hữu, thay một phần vốn chủ bằng nợ sẽ kéo chi phí sử dụng vốn bình quân đi xuống. Nhưng lợi ích này không kéo dài vô hạn. Khi tỷ lệ nợ dâng cao, xác suất doanh nghiệp không trả được nợ đúng hạn cũng dâng theo. Chủ nợ đòi lãi suất cao hơn, hợp đồng vay kèm nhiều điều kiện ràng buộc hơn, và cổ đông đòi suất sinh lời cao hơn để bù phần rủi ro mà họ phải gánh. Hai lực trái chiều ấy gặp nhau tại một điểm. Ở phía dưới điểm đó, phần tiết kiệm thuế còn lớn hơn phần chi phí rủi ro tăng thêm, nên chi phí vốn bình quân tiếp tục giảm khi vay thêm. Vượt qua điểm đó, chi phí kiệt quệ tài chính lấn át lá chắn thuế và chi phí vốn bình quân quay đầu đi lên. Mức nợ ứng với đáy của đường cong chính là cấu trúc vốn tối ưu. Không có con số chung cho mọi doanh nghiệp. Đơn vị lãi đều đặn mới tận dụng được lá chắn thuế, vì doanh nghiệp đang lỗ thì không có thu nhập chịu thuế để khấu trừ. Ngành nghề ổn định, tài sản hữu hình dễ thế chấp cũng cho phép đẩy tỷ lệ nợ cao hơn so với ngành thâm dụng tri thức.

Một doanh nghiệp đang lỗ muốn vay thêm để hưởng lá chắn thuế. Theo đoạn văn, nên đánh giá thế nào?

1/40
Đã trả lời: 0
Đã trả lời
Đã gắn cờ
Chưa trả lời
Đang xem

Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 40

Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.

Câu 1 / 40

Một doanh nghiệp đang lỗ muốn vay thêm để hưởng lá chắn thuế. Theo đoạn văn, nên đánh giá thế nào?

  • A. Hợp lý vì lá chắn thuế luôn phát huy tác dụng với mọi doanh nghiệp có vay nợ
  • B. Không hợp lý vì đang lỗ thì không có thu nhập chịu thuế để khấu trừ
  • C. Hợp lý vì khoản lỗ được chuyển sang năm sau nên lá chắn thuế vẫn phát huy ngay
  • D. Không hợp lý vì lá chắn thuế chỉ áp dụng cho khoản vay có kỳ hạn trên 5 năm

Câu 2 / 40

Hành vi nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu là kênh kỳ vọng ăn vào quyết định kinh tế?

  • A. Cơ quan thống kê công bố chỉ số giá hằng tháng theo rổ hàng cố định
  • B. Người lao động đưa mức giá dự kiến vào yêu cầu tiền lương
  • C. Doanh nghiệp cài phần dự phòng vào giá bán và hợp đồng cung ứng
  • D. Hộ gia đình đẩy nhanh việc mua sắm những món lớn vì sợ đắt

Câu 3 / 40

Cho vay hợp vốn được hiểu là phương thức cho vay như thế nào?

  • A. Một tổ chức tín dụng cho nhiều khách hàng vay để cùng thực hiện một dự án
  • B. Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay nhiều lần trong một hạn mức đã thỏa thuận
  • C. Có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng cho vay một phương án, dự án
  • D. Tổ chức tín dụng cho vay để khách hàng trả nợ tại một tổ chức tín dụng khác

Câu 4 / 40

Trái phiếu chiết khấu có đặc điểm gì?

  • A. Bán thấp hơn mệnh giá, không trả lãi định kỳ trong kỳ hạn
  • B. Bán cao hơn mệnh giá và trả lãi định kỳ với mức cao hơn thị trường
  • C. Bán bằng mệnh giá và trả lãi theo lãi suất cố định
  • D. Bán thấp hơn mệnh giá nhưng vẫn trả lãi định kỳ

Câu 5 / 40

Khoản phải thu khách hàng được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính theo giá trị nào?

  • A. Toàn bộ giá trị ghi trên hóa đơn đã xuất
  • B. Giá trị dự kiến thu hồi trong ba tháng tới
  • C. Giá trị sau khi trừ dự phòng phải thu khó đòi
  • D. Giá trị đã chiết khấu về thời điểm hiện tại

Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?

Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.

Đăng ký miễn phí & Làm bài
B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.