Nhìn từ phía ngân hàng, tỷ lệ nợ của khách hàng vừa là cơ hội vừa là cảnh báo. Doanh nghiệp vay nhiều mang lại dư nợ lớn và thu nhập lãi cao, nhưng cũng là bên dễ tổn thương nhất khi điều kiện kinh doanh đảo chiều. Hiểu cơ chế đòn bẩy giúp cán bộ tín dụng nhìn ra ranh giới giữa hai mặt ấy. Cơ chế bắt đầu từ một quan hệ đơn giản. Doanh nghiệp dùng vốn vay để tạo ra lợi nhuận trên tài sản; phần lợi nhuận đó trước hết dùng trả lãi, phần dôi ra thuộc về chủ sở hữu. Khi tài sản sinh lời tốt hơn mức lãi phải trả, phần dôi ra lớn dần theo số nợ, và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được nâng lên. Đây là lý do các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường chuộng vốn vay. Vế còn lại xuất hiện khi điều kiện xấu đi. Nghĩa vụ lãi không giảm theo doanh thu, nên khi tài sản sinh lời kém hơn mức lãi phải trả, phần chênh lệch âm bị nhân lên theo đúng tỷ lệ nợ. Doanh nghiệp vay ít ghi nhận một khoản lãi mỏng đi; doanh nghiệp vay nhiều có thể chuyển thẳng sang lỗ. Cùng một cú sốc doanh thu, hai đơn vị chịu hậu quả rất khác nhau chỉ vì cấu trúc nguồn vốn khác nhau. Với người cho vay, tín hiệu quan trọng nhất không phải bản thân tỷ lệ nợ mà là khoảng cách giữa khả năng sinh lời và chi phí vay. Khoảng cách rộng và ổn định qua nhiều kỳ cho thấy đòn bẩy đang hoạt động đúng chiều. Khoảng cách hẹp dần hoặc dao động mạnh giữa các kỳ là dấu hiệu doanh nghiệp đang tiến gần vùng mà mỗi đồng vay thêm chỉ làm tăng rủi ro chứ không tăng giá trị.
Theo đoạn văn, tín hiệu quan trọng nhất mà người cho vay cần theo dõi là gì?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 34
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Theo đoạn văn, tín hiệu quan trọng nhất mà người cho vay cần theo dõi là gì?
- A. Bản thân tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- B. Tỷ lệ nợ vượt mốc 65% tổng tài sản theo chuẩn ngành
- C. Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền
- D. Khoảng cách giữa khả năng sinh lời và chi phí vay
Câu 2 / 40
Vì sao càng gần mức toàn dụng, cầu tăng thêm lại đẩy giá lên thay vì tạo ra sản lượng?
- A. Vì sản lượng tiềm năng cần thời gian tính bằng quý hoặc năm mới mở rộng được
- B. Vì doanh nghiệp giữ tồn kho lớn nên đáp ứng được ngay phần cầu tăng thêm
- C. Vì giá tăng trước rồi mới kéo tổng cầu dịch chuyển lên theo sau đó
- D. Vì sản lượng tiềm năng mở rộng tức thời nên giá không kịp phản ứng theo cầu
Câu 3 / 40
Một phương án sử dụng vốn được đánh giá là khả thi khi nào?
- A. Khi khách hàng đã có đủ tài sản bảo đảm cho khoản vay
- B. Khi phương án thuộc lĩnh vực được ưu đãi lãi suất
- C. Khi phương án tạo được dòng tiền đủ trả nợ đúng hạn
- D. Khi khách hàng đã có kinh nghiệm nhiều năm
Câu 4 / 40
Trái phiếu và cổ phiếu khác nhau ở đặc điểm kỳ hạn như thế nào?
- A. Trái phiếu có kỳ hạn xác định, cổ phiếu không có kỳ hạn
- B. Trái phiếu không có kỳ hạn, cổ phiếu có kỳ hạn tối đa mười năm
- C. Cả hai đều có kỳ hạn xác định do tổ chức phát hành công bố
- D. Cả hai đều không có kỳ hạn, tùy thời gian nắm giữ
Câu 5 / 40
Doanh nghiệp có chi phí lãi vay trong năm là 140 triệu đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Giá trị lá chắn thuế từ lãi vay là bao nhiêu?
- A. 112,00 triệu đồng
- B. 35,00 triệu đồng
- C. 140,00 triệu đồng
- D. 28,00 triệu đồng
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát