Ngoài câu hỏi vay bao nhiêu, doanh nghiệp còn phải trả lời câu hỏi vay theo kỳ hạn nào. Hai lựa chọn cơ bản là nợ ngắn hạn định giá lại liên tục và nợ dài hạn khóa lãi suất, mỗi bên có một cái được và một cái mất tùy theo chu kỳ lãi suất đang ở đâu. Nợ ngắn hạn thường rẻ hơn tại thời điểm ký, vì người cho vay chịu rủi ro thời gian ngắn hơn. Doanh nghiệp cũng linh hoạt hơn: khi lãi suất hạ, chi phí giảm ngay ở kỳ định lại kế tiếp. Cái giá là toàn bộ rủi ro lãi suất nằm ở phía doanh nghiệp. Mỗi kỳ định lại là một lần bất định, và nếu đúng lúc thị trường căng thì chi phí có thể nhảy vọt trong khi doanh thu chưa kịp điều chỉnh. Nợ dài hạn lãi suất cố định đảo ngược bức tranh. Doanh nghiệp trả giá cao hơn ngay từ đầu để đổi lấy sự chắc chắn, và biết trước dòng tiền trả nợ trong nhiều năm. Nếu lãi suất sau đó đi xuống, doanh nghiệp mắc kẹt với mức lãi cũ và chỉ thoát ra được bằng cách trả trước hạn, thường kèm phí phạt. Điểm cân bằng phụ thuộc vào hai thứ. Thứ nhất là kỳ hạn của tài sản mà khoản vay tài trợ: dùng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn tạo ra lệch kỳ hạn nguy hiểm, vì tài sản chưa sinh đủ tiền thì nợ đã đến hạn. Thứ hai là khả năng chịu đựng bất định của doanh nghiệp: đơn vị có biên lợi nhuận dày hấp thụ được cú nhảy lãi suất, đơn vị biên mỏng thì không. Nguyên tắc thực hành là khớp kỳ hạn nguồn vốn với kỳ hạn tài sản trước, rồi mới tính tới việc đoán chiều lãi suất.
Theo đoạn văn, cái giá phải trả khi chọn nợ ngắn hạn là gì?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 3
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Theo đoạn văn, cái giá phải trả khi chọn nợ ngắn hạn là gì?
- A. Doanh nghiệp mắc kẹt với mức lãi cũ khi lãi giảm
- B. Toàn bộ rủi ro lãi suất chuyển sang người cho vay
- C. Chi phí lãi cao hơn đúng 1,5 điểm phần trăm
- D. Toàn bộ rủi ro lãi suất nằm ở phía doanh nghiệp
Câu 2 / 40
Một doanh nghiệp phần mềm có giá trị nằm chủ yếu ở đội ngũ và quan hệ khách hàng. Theo đoạn văn, ngưỡng nợ hợp lý của đơn vị này nên thế nào?
- A. Cao hơn, vì ngành công nghệ có tốc độ tăng trưởng doanh thu nhanh hơn trung bình
- B. Cao hơn, vì tài sản vô hình giúp doanh nghiệp chịu đựng kiệt quệ tốt hơn
- C. Giống mọi doanh nghiệp khác, vì đỉnh tối ưu luôn nằm ở cùng một mức nợ
- D. Thấp hơn, vì giá trị mất nhanh khi thị trường nghi ngờ khả năng trả nợ
Câu 3 / 40
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp trần lãi suất huy động nhằm mục đích gì?
- A. Bảo đảm người gửi tiền luôn nhận được mức lãi suất cao nhất thị trường
- B. Tăng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại lớn có thị phần chi phối
- C. Buộc mọi ngân hàng phải áp dụng cùng một mức lãi suất huy động thống nhất
- D. Ngăn cuộc đua lãi suất đẩy chi phí vốn và rủi ro hệ thống lên cao
Câu 4 / 40
Tổ chức tín dụng được cung cấp thông tin tiền gửi của khách hàng cho bên thứ ba trong trường hợp nào?
- A. Khi khách hàng đồng ý hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
- B. Khi bên thứ ba chứng minh có quan hệ kinh doanh
- C. Khi thông tin dùng cho mục đích nghiên cứu thị trường
- D. Khi khách hàng đang có nợ quá hạn tại tổ chức khác
Câu 5 / 40
Nhóm nào sau đây gồm toàn các sắc thuế trực thu?
- A. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
- B. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
- C. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
- D. Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng hàng nhập
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát