Lãi suất mà người cho vay đòi trên thị trường luôn gồm hai phần: phần bù cho việc nhường quyền sử dụng tiền, và phần bù cho phần sức mua dự kiến sẽ mất. Phần thứ hai chính là chỗ kỳ vọng lạm phát đi vào giá của tiền. Quan hệ này giải thích một hiện tượng thường gây bối rối. Trong giai đoạn giá tăng nhanh, lãi suất huy động và cho vay cùng dâng lên, nhưng điều đó không có nghĩa tiền đã đắt hơn theo nghĩa thật. Nếu phần bù tăng đúng bằng mức giá tăng thêm, chi phí thực của việc vay tiền không đổi. Người đi vay trả con số lớn hơn nhưng bằng đồng tiền có sức mua nhỏ hơn. Vấn đề nằm ở chỗ phần bù được cộng theo mức lạm phát mà thị trường dự kiến, chứ không theo mức thực tế xảy ra sau đó. Khi thực tế cao hơn dự kiến, người cho vay đã cộng thiếu và chịu thiệt. Khi thực tế thấp hơn dự kiến, người vay là bên trả đắt hơn cần thiết. Không ai biết trước mình rơi vào vế nào, và đó là rủi ro cố hữu của mọi hợp đồng có lãi suất cố định. Với ngân hàng, hệ quả thực hành là việc đọc mặt bằng lãi suất phải tách hai phần. Lãi suất danh nghĩa cao chưa chắc phản ánh chính sách thắt chặt, nếu phần lớn mức cao ấy chỉ là phần bù cho kỳ vọng. Ngược lại, lãi suất danh nghĩa thấp trong bối cảnh kỳ vọng thấp vẫn có thể là điều kiện tiền tệ chặt.
Nếu phần bù tăng đúng bằng mức giá tăng thêm thì điều gì xảy ra?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 24
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Nếu phần bù tăng đúng bằng mức giá tăng thêm thì điều gì xảy ra?
- A. Chi phí thực của việc vay tiền tăng lên
- B. Người vay được hoàn lại phần chênh lệch
- C. Chi phí thực của việc vay tiền không đổi
- D. Chi phí thực giảm khoảng 2 điểm phần trăm
Câu 2 / 40
Khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu đang lưu hành biến động thế nào?
- A. Tăng lên, vì trái phiếu hấp dẫn hơn với nhà đầu tư
- B. Không thay đổi, vì lãi suất coupon đã cố định từ đầu
- C. Giảm xuống, vì trái phiếu cũ trả lãi thấp hơn mặt bằng mới
- D. Biến động cùng chiều với lãi suất theo đúng tỷ lệ
Câu 3 / 40
Trong chuỗi từ nhà sản xuất tới người mua cuối cùng, ai là người thực sự chịu thuế giá trị gia tăng?
- A. Nhà sản xuất, vì tạo ra giá trị gia tăng đầu tiên
- B. Nhà phân phối, vì là bên xuất hóa đơn cho khách hàng cuối cùng
- C. Người tiêu dùng cuối cùng, vì thuế đã nằm trong giá bán
- D. Chia đều cho tất cả các khâu theo tỷ lệ giá trị
Câu 4 / 40
Vai trò của các trung gian tài chính trong nền kinh tế là gì?
- A. Trực tiếp sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho thị trường
- B. Ấn định mức lãi suất bắt buộc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- C. Đứng giữa người có vốn và người cần vốn, giảm chi phí
- D. Thay mặt Nhà nước quản lý toàn bộ nguồn vốn của nền kinh tế
Câu 5 / 40
Theo đoạn văn, vì sao kỳ vọng lạm phát không đọc được trực tiếp?
- A. Vì cơ quan thống kê không công bố số liệu về kỳ vọng của công chúng
- B. Vì kỳ vọng lạm phát chính là con số mục tiêu do cơ quan điều hành công bố
- C. Vì kỳ vọng đọc được trực tiếp qua chỉ số giá tiêu dùng hằng tháng
- D. Vì nó nằm trong đầu người ta, chỉ để lại dấu vết trên các thị trường
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát