Bỏ qua điều hướng
Câu 1 / 40
Đoạn văn

Đình lạm là trạng thái hiếm gặp khi nền kinh tế cùng lúc gánh chịu ba biểu hiện: giá cả leo thang, sản lượng chững lại và thất nghiệp dâng cao. Trong điều kiện bình thường, giá tăng thường đi kèm sản xuất mở rộng và việc làm dồi dào, nên các chỉ báo này hiếm khi xấu đi cùng nhau. Chính sự đồng thời ấy khiến đình lạm trở thành tình huống khó xử nhất đối với cơ quan điều hành. Nguồn gốc của đình lạm nằm ở phía cung chứ không phải phía cầu. Một cú sốc làm chi phí đầu vào tăng vọt, chẳng hạn giá năng lượng, giá lương thực, chi phí vận tải hay đứt gãy chuỗi cung ứng, buộc doanh nghiệp phải nâng giá bán để bù đắp. Nhưng cùng lúc, chi phí cao hơn khiến biên lợi nhuận co lại, doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất và cắt giảm lao động. Tổng cung suy giảm đẩy mặt bằng giá lên trong khi sản lượng đi xuống. Hệ quả rơi không đều lên các nhóm. Người làm công ăn lương chịu thiệt kép: thu nhập thực tế bị bào mòn vì giá tăng, đồng thời nguy cơ mất việc lớn hơn vì doanh nghiệp cắt giảm. Doanh nghiệp vay nợ nhiều gặp khó khi doanh thu chậm lại mà nghĩa vụ trả lãi không đổi. Ngân hàng thương mại đối diện chất lượng tài sản xấu đi do khách hàng vay suy yếu khả năng trả nợ. Thế lưỡng nan nằm ở chỗ hai mục tiêu đòi hỏi hai liều thuốc ngược chiều. Nâng lãi suất để kiềm giá sẽ làm sản xuất co thêm và thất nghiệp nặng hơn; nới lỏng để cứu tăng trưởng lại thổi giá lên cao. Vì vậy cơ quan điều hành thường phải chọn thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp bách, đồng thời dựa vào các biện pháp phía cung như gỡ nút thắt nguồn cung và giảm chi phí đầu vào, thay vì chỉ trông vào công cụ tiền tệ.

Ý nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu là hệ quả của đình lạm?

1/40
Đã trả lời: 0
Đã trả lời
Đã gắn cờ
Chưa trả lời
Đang xem

Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 22

Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.

Câu 1 / 40

Ý nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu là hệ quả của đình lạm?

  • A. Thu nhập thực tế của người làm công ăn lương bị bào mòn vì giá tăng
  • B. Doanh nghiệp vay nợ gặp khó khi doanh thu chậm lại
  • C. Ngân hàng thương mại đối diện chất lượng tài sản đi xuống
  • D. Dòng vốn đầu tư nước ngoài rút khỏi thị trường trong nước

Câu 2 / 40

Khoản mục nào sau đây KHÔNG thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?

  • A. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy qua các năm
  • B. Thặng dư vốn phát sinh khi phát hành cổ phiếu
  • C. Các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế
  • D. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn của doanh nghiệp

Câu 3 / 40

Theo đoạn văn, cán bộ tín dụng nên rút ra kết luận thực hành nào khi cấp thêm hạn mức?

  • A. Hạn mức cấp thêm phải cân với lớp thứ nhất vốn đã có sẵn
  • B. Xét riêng tỷ lệ nợ là đủ, không cần nhìn cơ cấu chi phí
  • C. Ưu tiên khách hàng có tài sản bảo đảm lớn hơn dư nợ
  • D. Luôn áp cùng một mức trần tỷ lệ nợ cho mọi ngành nghề như nhau

Câu 4 / 40

Vì sao hợp đồng giữa công ty và người có liên quan phải qua thủ tục phê duyệt riêng?

  • A. Vì pháp luật cấm công ty giao dịch với những người có quan hệ liên kết
  • B. Vì người có liên quan có thể chi phối điều khoản gây bất lợi
  • C. Vì cơ quan thuế yêu cầu phải đăng ký trước khi ký
  • D. Vì giao dịch này luôn có giá trị lớn hơn bên độc lập

Câu 5 / 40

Doanh nghiệp có doanh thu thuần trong năm là 1.050 triệu đồng. Khoản phải thu đầu năm là 100 triệu đồng, cuối năm là 200 triệu đồng. Vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp là bao nhiêu?

  • A. 5,25 lần
  • B. 10,50 lần
  • C. 3,50 lần
  • D. 7,00 lần

Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?

Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.

Đăng ký miễn phí & Làm bài
B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.