Bỏ qua điều hướng
Câu 1 / 40
Đoạn văn

Có những giai đoạn mặt bằng giá đi lên trong khi nhà máy vẫn chạy hết công suất, đơn hàng dồi dào và tỷ lệ thất nghiệp xuống thấp. Đó là dấu hiệu của lạm phát do cầu kéo: sức mua của nền kinh tế chạy nhanh hơn năng lực sản xuất, và phần chênh lệch được giải tỏa qua giá. Sức mua ấy có thể đến từ nhiều nguồn cùng lúc. Chi tiêu của hộ gia đình tăng khi thu nhập khả dụng cải thiện hoặc khi tâm lý lạc quan lan rộng. Đầu tư của doanh nghiệp tăng khi lãi suất thấp làm chi phí vốn rẻ đi. Chi tiêu công mở rộng qua các chương trình đầu tư hạ tầng. Tín dụng ngân hàng tăng trưởng nhanh bơm thêm phương tiện thanh toán vào lưu thông. Khi tổng cầu dịch chuyển lên trong lúc sản lượng tiềm năng chưa kịp mở rộng, doanh nghiệp phản ứng trước tiên bằng cách nâng giá chứ không phải bằng cách sản xuất thêm. Điểm mấu chốt là sản lượng tiềm năng không thể mở rộng ngay lập tức. Xây thêm nhà xưởng, đào tạo thêm lao động lành nghề hay nhập thêm thiết bị đều cần thời gian tính bằng quý hoặc bằng năm. Trong khoảng chờ đó, phần cầu vượt trội chỉ có một lối thoát là giá. Càng gần mức toàn dụng, mỗi đơn vị cầu tăng thêm càng đẩy giá lên mạnh hơn thay vì tạo ra sản lượng. Vì nguyên nhân nằm ở phía cầu, liều thuốc cũng nằm ở phía cầu. Thắt chặt tiền tệ bằng cách nâng lãi suất điều hành và siết tăng trưởng tín dụng làm nguội chi tiêu và đầu tư. Kỷ luật tài khóa giúp giảm phần cầu đến từ ngân sách. Điểm cần lưu ý là các biện pháp này có độ trễ: tác động thường chỉ hiện rõ sau vài quý, nên nếu chờ giá tăng rõ rệt mới hành động thì đã muộn.

Nguồn nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn xếp vào các nguồn làm dâng tổng cầu?

1/40
Đã trả lời: 0
Đã trả lời
Đã gắn cờ
Chưa trả lời
Đang xem

Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 19

Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.

Câu 1 / 40

Nguồn nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn xếp vào các nguồn làm dâng tổng cầu?

  • A. Dòng kiều hối chuyển về nước tăng mạnh trong năm
  • B. Chi tiêu hộ gia đình tăng khi thu nhập khả dụng cải thiện
  • C. Đầu tư doanh nghiệp tăng khi lãi suất thấp
  • D. Chi tiêu công mở rộng qua các chương trình đầu tư hạ tầng

Câu 2 / 40

Công ty mẹ có quyền gì đối với công ty con?

  • A. Trực tiếp sử dụng tài sản của công ty con để bảo đảm cho khoản vay của mình
  • B. Yêu cầu công ty con chuyển toàn bộ lợi nhuận về cho công ty mẹ hằng năm
  • C. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền chủ sở hữu theo tỷ lệ vốn góp
  • D. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty con với các đối tác bên ngoài tập đoàn

Câu 3 / 40

Vì sao càng gần mức toàn dụng, cầu tăng thêm lại đẩy giá lên thay vì tạo ra sản lượng?

  • A. Vì sản lượng tiềm năng cần thời gian tính bằng quý hoặc năm mới mở rộng được
  • B. Vì doanh nghiệp giữ tồn kho lớn nên đáp ứng được ngay phần cầu tăng thêm
  • C. Vì giá tăng trước rồi mới kéo tổng cầu dịch chuyển lên theo sau đó
  • D. Vì sản lượng tiềm năng mở rộng tức thời nên giá không kịp phản ứng theo cầu

Câu 4 / 40

Khi doanh nghiệp phá sản, cổ đông phổ thông được thanh toán ở vị trí nào?

  • A. Sau cùng, sau khi đã trả hết mọi chủ nợ và cổ đông ưu đãi
  • B. Trước các chủ nợ có bảo đảm vì cổ đông là chủ sở hữu doanh nghiệp
  • C. Cùng thứ tự với các chủ nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp
  • D. Trước người lao động nhưng sau các khoản nợ thuế với Nhà nước

Câu 5 / 40

Việc trích lập dự phòng rủi ro tác động thế nào tới báo cáo tài chính của ngân hàng?

  • A. Làm giảm vốn điều lệ do phải dùng vốn góp để bù đắp phần trích lập
  • B. Không ảnh hưởng kết quả vì chỉ là bút toán nội bộ
  • C. Làm tăng tài sản của ngân hàng do khoản dự phòng được ghi nhận riêng
  • D. Làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của ngân hàng trong kỳ

Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?

Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.

Đăng ký miễn phí & Làm bài
B
BIDV

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.