Trong một cuộc tái cấu trúc, ngân hàng thường là chủ nợ lớn nhất và vì thế là bên có tiếng nói quyết định. Vị trí ấy vừa cho quyền vừa đặt ra trách nhiệm cân nhắc mà một chủ nợ nhỏ không phải đối mặt. Quyền nằm ở chỗ không phương án nào đi được nếu ngân hàng không đồng ý. Nhưng chính vì dư nợ lớn, ngân hàng cũng là bên mất nhiều nhất nếu doanh nghiệp bị thanh lý. Thu hồi qua thanh lý thường thấp hơn nhiều so với con số trên sổ, nhất là khi tài sản bảo đảm là dây chuyền chuyên dụng hoặc bất động sản ở vị trí kém thanh khoản. Bài toán vì thế không phải chọn giữa cứng rắn và mềm mỏng, mà là so sánh hai con số. Con số thứ nhất là phần thu hồi ước tính nếu xử lý ngay hôm nay. Con số thứ hai là phần thu hồi ước tính theo phương án tái cấu trúc, đã chiết khấu về hiện tại và đã trừ đi xác suất phương án thất bại. Phương án nào cho con số lớn hơn thì chọn phương án đó. Điều làm bài toán khó là con số thứ hai phụ thuộc vào những thứ chưa xảy ra: doanh nghiệp có giữ được khách hàng không, thị trường có hồi phục không, cổ đông có thực sự góp thêm vốn như cam kết không. Vì vậy thực hành tốt là gắn việc nhượng bộ với các mốc kiểm chứng được: giải ngân theo giai đoạn, ràng buộc điều kiện về dòng tiền, và giữ quyền quay lại phương án xử lý nếu doanh nghiệp không đạt mốc đã cam kết.
Theo đoạn văn, vị trí chủ nợ lớn nhất mang lại điều gì cho ngân hàng?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 16
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Theo đoạn văn, vị trí chủ nợ lớn nhất mang lại điều gì cho ngân hàng?
- A. Vừa cho quyền vừa đặt ra trách nhiệm cân nhắc
- B. Quyền yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản
- C. Luôn buộc phải chấp nhận mọi phương án đưa ra
- D. Quyền quyết định mà không kèm ràng buộc
Câu 2 / 40
Theo đoạn văn, vì sao cổ đông đòi mức sinh lời cao hơn chủ nợ?
- A. Vì cổ đông được trả trước chủ nợ nên phải chấp nhận mức sinh lời thấp hơn
- B. Vì cổ đông có quyền biểu quyết nên gánh trách nhiệm quản trị lớn hơn hẳn
- C. Vì cổ đông chỉ nhận phần còn lại và phần ấy có thể bằng không
- D. Vì cổ đông đòi cao hơn chủ nợ đúng 5 điểm phần trăm
Câu 3 / 40
Một doanh nghiệp có tỷ trọng vốn chủ sở hữu 65% và tỷ trọng nợ vay 35% trên tổng nguồn vốn. Chi phí vốn chủ sở hữu là 12,0%/năm, lãi suất vay là 12,5%/năm, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu?
- A. 11,30%/năm
- B. 12,18%/năm
- C. 7,80%/năm
- D. 10,70%/năm
Câu 4 / 40
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành?
- A. Khách hàng phải có tài sản bảo đảm cho toàn bộ khoản vay
- B. Khách hàng có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp
- C. Khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi và có hiệu quả
- D. Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ đúng hạn
Câu 5 / 40
Vì sao ngân hàng tách bộ phận thẩm định độc lập với bộ phận quan hệ khách hàng?
- A. Để giảm khối lượng công việc cho cán bộ quan hệ khách hàng tại chi nhánh
- B. Để tránh xung đột lợi ích giữa chỉ tiêu bán hàng và kiểm soát rủi ro
- C. Để đáp ứng yêu cầu về số lượng nhân sự tối thiểu của mỗi chi nhánh ngân hàng
- D. Để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn cho khách hàng doanh nghiệp
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát