Chi phí sử dụng vốn bình quân là mức sinh lời tối thiểu mà một dự án phải đạt được thì mới đáng làm. Con số đó là bình quân gia quyền của hai nguồn tiền: phần vay nợ và phần vốn chủ sở hữu, mỗi phần mang một mức giá riêng và một tỷ trọng riêng trong tổng nguồn vốn. Giá của hai nguồn không bằng nhau. Chủ nợ nhận lãi cố định, được trả trước cổ đông và thường có tài sản bảo đảm, nên rủi ro họ gánh thấp hơn và mức lãi họ đòi cũng thấp hơn. Cổ đông đứng sau cùng trong thứ tự thanh toán và không được cam kết gì, nên đòi suất sinh lời cao hơn. Thêm vào đó, lãi vay được trừ trước khi tính thuế còn cổ tức thì không, khiến chi phí thực của nợ vay sau thuế còn thấp hơn nữa. Vì nợ rẻ hơn, nâng tỷ trọng nợ sẽ hạ chi phí vốn bình quân, nhưng chỉ trong một khoảng. Khi nợ nhiều lên, cả chủ nợ lẫn cổ đông đều nhận thấy rủi ro tăng và cùng nâng mức giá của mình. Đến một điểm, phần tăng giá của hai nguồn lấn át lợi thế tỷ trọng, và chi phí vốn bình quân bắt đầu đi lên. Điều này có hệ quả trực tiếp với việc chọn dự án. Chi phí vốn bình quân thấp hơn kéo ngưỡng sinh lời tối thiểu xuống, nên nhiều dự án trước đây bị loại nay trở nên đáng làm. Ngược lại, khi cấu trúc vốn lệch quá xa và chi phí vốn bình quân dâng lên, ngưỡng ấy nhích cao và doanh nghiệp buộc phải bỏ qua cả những cơ hội có tỷ suất sinh lời khá.
Vì sao đến một điểm nào đó, chi phí vốn bình quân lại bắt đầu đi lên?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 13
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Vì sao đến một điểm nào đó, chi phí vốn bình quân lại bắt đầu đi lên?
- A. Vì lãi suất điều hành nâng lên làm lãi vay tăng theo
- B. Vì chi phí nợ vay vốn đắt hơn chi phí vốn chủ sở hữu ngay từ đầu
- C. Vì phần tăng giá của hai nguồn lấn át lợi thế tỷ trọng
- D. Vì lợi thế tỷ trọng lấn át phần tăng giá hai nguồn
Câu 2 / 40
Yếu tố nào sau đây **KHÔNG** được đoạn văn nêu là điều làm mức truyền dẫn mạnh hơn?
- A. Tỷ trọng hàng nhập trong rổ tiêu dùng lớn hơn trước
- B. Doanh nghiệp có sức mặc cả để chuyển chi phí sang giá bán
- C. Công chúng đã quen với việc giá tăng nên không giảm mua
- D. Ngân hàng trung ương nâng lãi suất điều hành để bảo vệ tỷ giá
Câu 3 / 40
Bậc thứ hai trong đường truyền dẫn được đoạn văn mô tả là gì?
- A. Giá hàng nhập khẩu trực tiếp như xăng dầu, phân bón, thép, linh kiện
- B. Mọi mặt hàng trong nền kinh tế đều luôn tăng giá cùng một lúc
- C. Nhóm hàng có tỷ trọng nguyên liệu nhập chiếm trên 30% giá thành
- D. Giá thành hàng sản xuất trong nước có dùng nguyên liệu nhập
Câu 4 / 40
Tỷ giá chéo được sử dụng trong trường hợp nào?
- A. Khi hai đồng tiền không có tỷ giá niêm yết trực tiếp với nhau
- B. Khi ngân hàng trung ương can thiệp để bình ổn tỷ giá
- C. Khi doanh nghiệp thanh toán bằng nhiều loại ngoại tệ
- D. Khi tỷ giá biến động vượt quá biên độ mà cơ quan quản lý đã công bố trước
Câu 5 / 40
Vì sao nợ nhóm 5 bị loại khỏi phạm vi tính dự phòng chung?
- A. Vì nợ nhóm 5 đã được chuyển ra theo dõi ngoại bảng của ngân hàng
- B. Vì nhóm này đã trích dự phòng cụ thể 100%, trích thêm là trùng
- C. Vì nợ nhóm 5 không còn khả năng thu hồi nên không cần trích lập nữa
- D. Vì quy định chỉ cho phép trích dự phòng chung với nợ chưa quá hạn
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát