Mọi hợp đồng tín dụng đều là một thỏa thuận về tương lai. Hai bên chốt lãi suất hôm nay dựa trên mức giá mà họ dự đoán cho những năm tới. Chính vì thế, phần chênh giữa dự đoán và thực tế mới là thứ quyết định ai được ai mất, chứ không phải bản thân mức lạm phát cao hay thấp. Khi ký hợp đồng, người cho vay cộng vào lãi suất một phần bù cho phần sức mua dự kiến bị mất. Nếu lạm phát diễn ra đúng như dự đoán, phần bù ấy vừa khít: người cho vay nhận đủ, người vay trả đúng mức đã chấp nhận, không ai thiệt. Đây là trường hợp mà sách vở gọi là lạm phát được dự báo. Vấn đề nảy sinh khi thực tế vượt xa dự đoán. Người vay hoàn trả bằng đồng tiền có sức mua thấp hơn nhiều so với lúc nhận, nên gánh nặng thật của khoản nợ nhẹ đi. Người cho vay nhận về đúng số tiền đã thỏa thuận nhưng mua được ít hàng hơn kỳ vọng. Của cải chuyển từ chủ nợ sang con nợ mà không bên nào ký thêm giấy tờ gì. Chiều ngược lại cũng đúng: nếu lạm phát thấp hơn dự đoán, người vay là bên chịu thiệt. Hệ quả thực tế là các bên tìm cách tự bảo vệ. Người cho vay ưa hợp đồng lãi suất thả nổi hoặc kỳ hạn ngắn để định giá lại thường xuyên. Người vay ưa lãi suất cố định dài hạn khi tin rằng giá sẽ tăng mạnh. Chính sự giằng co giữa hai mong muốn ngược chiều này định hình cấu trúc kỳ hạn của thị trường tín dụng trong từng giai đoạn.
Theo đoạn văn, người cho vay tự bảo vệ trước rủi ro này bằng cách nào?
Tiến độ làm bài
Đã hoàn thành 0 / 40 câu (0%)
Xem trước 5 câu đầu — Đề QHKH BIDV - Đề 43
Dưới đây là 5 câu hỏi mẫu từ đề thi BIDV. Đăng ký miễn phí để làm trọn bộ 40 câu, xem giải thích chi tiết và lưu tiến trình.
Câu 1 / 40
Theo đoạn văn, người cho vay tự bảo vệ trước rủi ro này bằng cách nào?
- A. Ưa hợp đồng lãi suất cố định dài hạn
- B. Ưa hợp đồng lãi suất thả nổi hoặc kỳ hạn ngắn
- C. Luôn yêu cầu tài sản bảo đảm gấp đôi
- D. Mua hợp đồng phái sinh phòng vệ lãi suất
Câu 2 / 40
Tỷ suất cổ tức của một cổ phiếu được tính như thế nào?
- A. Lợi nhuận sau thuế chia số cổ phiếu lưu hành
- B. Cổ tức một cổ phiếu chia cho thị giá cổ phiếu đó
- C. Tổng cổ tức đã chia chia cho vốn điều lệ
- D. Thị giá chia cho lợi nhuận mỗi cổ phiếu
Câu 3 / 40
Nhà máy xả thải làm ô nhiễm dòng sông khiến người dân hạ lưu chịu thiệt hại. Đây là hiện tượng gì?
- A. Chi phí cơ hội mà chính nhà máy phải gánh chịu
- B. Chi phí chìm nhà máy đã bỏ ra không thu hồi được
- C. Ngoại ứng tiêu cực, chi phí do bên thứ ba gánh chịu
- D. Thất bại thị trường do thiếu thông tin hai bên
Câu 4 / 40
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung áp dụng cho tổ chức tín dụng là bao nhiêu và tính trên phạm vi nào?
- A. 0,75% tổng dư nợ các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5
- B. 0,75% tổng dư nợ các khoản nợ được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4
- C. 0,5% tổng dư nợ các khoản nợ được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 5
- D. 1% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ không phân biệt nhóm nợ nào
Câu 5 / 40
Theo đoạn văn, điều gì quyết định ai được ai mất trong một hợp đồng tín dụng?
- A. Mọi hợp đồng đều có bên được, bên mất
- B. Chênh lệch lãi suất danh nghĩa và thực
- C. Phần chênh giữa dự đoán và thực tế
- D. Mức lạm phát trong kỳ cao hay thấp
Bạn muốn làm trọn bộ 40 câu?
Đăng ký miễn phí để bắt đầu luyện thi BIDV ngay hôm nay.
Đăng ký miễn phí & Làm bàiMất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát