Phân loại nợ theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN: 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng
Theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, nợ phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng được phân thành 5 nhóm theo mức độ rủi ro tăng dần: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn). Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Thông tư được ban hành ngày 30/6/2024 và có hiệu lực từ 01/7/2024, thay thế Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
Phân loại nợ là kiến thức nghiệp vụ "xương sống" với mọi vị trí tín dụng ngân hàng và là câu hỏi gần như chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Bài viết phân tích chi tiết tiêu chí từng nhóm nợ và cách trích lập dự phòng.
Thông tư 31/2024/TT-NHNN là gì?
Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Văn bản do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/6/2024, hiệu lực từ 01/7/2024.
Việc phân loại nợ nhằm phản ánh đúng mức độ rủi ro của danh mục tín dụng, làm cơ sở trích lập dự phòng rủi ro và bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng. Quy định về mức trích lập dự phòng cụ thể được quy định tại Nghị định 86/2024/NĐ-CP.
5 nhóm nợ theo Thông tư 31/2024
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn
Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; hoặc nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ.
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; hoặc nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn.
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; hoặc nợ được gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn; nợ được miễn/giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi.
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; hoặc nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu.
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại nhiều lần và tiếp tục quá hạn; nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang bị kiểm soát đặc biệt...
Khái niệm nợ xấu: Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5. Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm nợ
| Nhóm nợ | Tên gọi | Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | 0% |
| Nhóm 2 | Nợ cần chú ý | 5% |
| Nhóm 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | 20% |
| Nhóm 4 | Nợ nghi ngờ | 50% |
| Nhóm 5 | Nợ có khả năng mất vốn | 100% |
Công thức dự phòng cụ thể: R = max {0, (A − C)} × tỷ lệ trích lập Trong đó: A là số dư nợ gốc; C là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm.
Ngoài dự phòng cụ thể, tổ chức tín dụng còn trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 (trừ một số trường hợp đặc biệt).
Nguyên tắc phân loại nợ quan trọng cần nhớ
- Nguyên tắc nhóm nợ cao nhất: Nếu một khách hàng có nhiều khoản nợ ở các nhóm khác nhau tại cùng tổ chức tín dụng, toàn bộ dư nợ được phân vào nhóm có rủi ro cao nhất.
- Tham chiếu CIC: Tổ chức tín dụng phải sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để điều chỉnh nhóm nợ theo nhóm cao nhất mà khách hàng đang bị phân loại tại các tổ chức khác.
- Phân loại định kỳ: Việc phân loại nợ và cam kết ngoại bảng được thực hiện ít nhất mỗi quý một lần.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Thông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ khi nào? Từ ngày 01/7/2024, thay thế Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
2. Nợ được phân thành mấy nhóm? 5 nhóm, theo mức độ rủi ro tăng dần từ Nhóm 1 đến Nhóm 5.
3. Nợ xấu là nhóm nợ nào? Nợ xấu gồm Nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (nghi ngờ) và Nhóm 5 (có khả năng mất vốn).
4. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của Nhóm 5 là bao nhiêu? 100% – mức cao nhất, áp dụng cho nợ có khả năng mất vốn.
5. Dự phòng chung được trích bao nhiêu? 0,75% tổng dư nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 (trừ các trường hợp loại trừ theo quy định).
Kết luận
Nắm chắc 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng 0% – 5% – 20% – 50% – 100% theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN là yêu cầu bắt buộc với thí sinh dự thi nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Đặc biệt lưu ý nguyên tắc phân loại theo nhóm nợ cao nhất và mốc thời gian quá hạn của từng nhóm.
👉 Ôn tập bộ câu hỏi trắc nghiệm Phân loại nợ và Trích lập dự phòng trên Thithu.com để ghi nhớ chính xác từng con số.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 31/2024/TT-NHNN – Cổng TTĐT Chính phủ (vanban.chinhphu.vn)
- Thông tư 31/2024/TT-NHNN – Thư viện Pháp luật
- Quy định mức trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng – Báo Chính phủ
Liên kết nội bộ gợi ý
- Quy trình cấp tín dụng ngân hàng gồm mấy bước?
- Nguyên tắc 5C trong thẩm định tín dụng
- Nghị định 86/2024/NĐ-CP về xử lý nợ xấu
Luyện ngay bộ đề mô phỏng BIDV 2026 — 360+ câu hỏi, chấm điểm tức thì tại thithu.com/bidv.